Connect with us

Vận hạn

Cửu Diệu tinh quân: cách xem vận hạn (Sao & Hạn) của năm

[CPA] Nhâm Dần 2022 – Chúng ta đã nghe thấy đâu đó (mặc dù có thể chúng ta chưa biết) nhiều người nói “làm lễ cúng dâng sao giải hạn” vào đầu năm hoặc hàng tháng… Nhưng sao hạn là gì, tại sao phải giải hạn? Chúng ta cùng làm sáng tỏ trong bài viết bên dưới nhé!

Đang thảo luận trong bài này:

Trong tử vi học phương Đông, sao Cửu Diệu (hay Cửu Tinh) được xem là sao chiếu mạng theo tuổi âm lịch. Sao Cửu Diệu bao gồm: sao Thái Âm, sao Mộc Đức, sao La Hầu, sao Kế Đô, sao Thái Dương, sao Vân Hớn (Vân Hán), sao Thổ Tú, sao Thái Bạch và sao Thủy Diệu. Mỗi sao sẽ đại diện cho 1 tuổi và lặp lại theo chu kỳ thời gian ảnh hưởng tốt hoặc gây ra tác động xấu (gọi là vận hạn) nhất định xảy ra với mỗi người.

Nếu chỉ xem sao hạn hàng năm là chưa đủ, mà muốn xem vận hạn của năm thì phải xem thêm hạn năm (hạn theo tuổi). Một trong 8 hạn bạn phải trải qua mỗi năm là: Huỳnh Tiền/Huỳnh Tuyền/Hoàng Tuyền, Tam Kheo/Tam Keo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Tán Tận/Toán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương.


TỔNG QUAN NĂM NAY - NHÂM DẦN 2022:

Năm Nhâm Dần là năm nào? Những năm Nhâm Dần trước đây và sắp tới là: ...1722, 1782, 1842, 1902, 1962, 2022, 2082, 2142, 2202... (± 60)

=> Xem thêm: Lục thập hoa giáp

Tổng quan về Can Chi, Ngũ Hành năm Nhâm Dần 2022:

  • Năm Nhâm Dần 2022 theo Dương lịch: 01/02/2022 - 21/01/2023 (ngày bắt đầu và kết thúc năm Nhâm Dần 2022)
  • Thiên Can: Nhâm - can đứng thứ 9 trong 10 Thiên Can (10 Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý)
  • Địa Chi: Dần (Hổ) -  con giáp thứ 3 trong 12 Con Giáp (hay 12 Địa Chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi)
  • Mệnh Ngũ Hành: những người sinh năm Nhâm Dần 2022 là người thuộc mệnh Kim - Kim Bạch Kim - Vàng pha bạc

=> Xem thêm: Cơ bản về Âm dương, Ngũ hành & Can Chi


Cửu Diệu hay còn gọi là sao hạn, bao gồm cả sao tốt và sao xấu, nếu trong cùng một năm gặp cả sao xấu và hạn xấu thì người thuộc tuổi đó nên cúng dâng sao giải hạn để hóa giải, giảm nhẹ tai ương. Xem thêm Sao hạn là gì ở bên dưới để hiểu hơn về Cửu Diệu.

SAO CHIẾU MỆNH

Sao hạn (sao chiếu mệnh) là gì?

Sao hạn (sao chiếu mệnh) là gì

Sao hạn (sao chiếu mệnh) là gì?

Sao hạn hàng năm gồm có 9 chòm sao, dựa theo số tuổi âm lịch (tuổi mụ) mà mỗi năm sẽ có 1 chòm sao chiếu mệnh. Vì vậy Sao hạn hằng năm còn được gọi là sao chiếu mệnh.

Có tất cả 24 ngôi sao được chia thành 9 chòm sao hạn hàng năm gồm: La Hầu, Thổ Tú, Thủy Diệu, Thái Bạch, Thái Dương, Vân Hớn, Kế Đô, Thái Âm, Mộc Đức. Sao hạn hàng năm sẽ ảnh hưởng đến vận hạn tốt xấu trong một năm của người đó, sao hạn hàng năm này sẽ quay vòng, 9 năm sẽ lặp lại một lần.

Theo các tài liệu cổ, thì Đạo giáo có rất nhiều ảnh hưởng từ Ấn Độ giáo, trong đó có các bộ môn Chiêm tinh của người Ấn Độ. Trong các tài liệu cổ, chúng ta sẽ tìm thấy các định nghĩa về sao La Hầu và Kế Đô từ Chiêm tinh vệ đà của người Ấn Độ. Trong đó:

  • Thái Dương = Mặt Trời
  • Thái Âm = Mặt Trăng
  • Thủy Tinh/Thủy Diệu = sao Thủy
  • Kim Tinh/Thái Bạch = sao Kim
  • Hỏa Tinh/Vân Hớn = sao Hỏa
  • Mộc Tinh/Mộc Đức = sao Mộc
  • Thổ Tinh/Thổ Tú = sao Thổ
  • La Hầu = ảo tinh là điểm giao cắt phía Bắc
  • Kế Đô= ảo tinh là điểm giao cắt phía Nam

Tương ứng với 9 sao trong bộ Navagraha của Chiêm tinh vệ đà:

  • Surya Deva = Mặt Trời
  • Chandra = Mặt Trăng
  • Budha = Sao Thủy
  • Shukra = Sao Kim
  • Mangala = Sao Hỏa
  • Guru = Sao Mộc
  • Shanisao Thổ
  • Rahu = La Hầu
  • Ketu = Kế đô

RahuKetu là hai từ nguyên gốc được phiên âm từ tiếng Phạn, còn trong Chiêm tinh học Tây phương, thì La Hầu là Nouth node, Kế đô là South Node. Đây là hai ảo tinh, tức là không phải là ngôi sao hay hành tinh nào, mà là điểm giao cắt theo tọa độ phẳng giữa quỹ đạo chuyển động của Mặt Trăng và Mặt Trời, trong đó La Hầu là điểm giao cắt phía Bắc và phía Nam là Kế Đô.

Cửu tinh theo Navagraha là một khái niệm của thiên văn học và chiêm tinh học Ấn Độ. Graha (từ tiếng Phạn gráha – nắm giữ, cai quản) là những vị thần vũ trụ cai quản và ảnh hưởng tới đời sống của vạn vật, là những đứa con của mẹ Đất Bhumidevi.

Với người Ấn Độ, thì vũ trụ được cai quản bởi các vị thần và vạn sự tốt xấu đều do các vị thần này tạo ra. Do đó, cầu xin điều tốt từ các vị Thần là xuất phát từ tín ngưỡng của người Ấn Độ, vì đối với Chiêm tinh học của phương Tây, toàn bộ 7 sao của Chiêm tinh Ấn Độ chính là các hành tinh trong hệ mặt trời và hai ảo tinh là La Hầu và Kế Đô.

Việc lập ra chiêm tính số hàng năm nhằm xem xét vị trí tương tác giữa các hành tinh để nhận định việc tốt xấu bao gồm tổng hợp các góc chiếu của tất cả các sao và vị trí của nó trong 12 cung hoàng đạo.

Mỗi sao chiếu mệnh sẽ mang đến một vận hạn nhất định áp đặt lên cuộc đời con người và bắt buộc phải trải qua. Điều này cũng chính là chi tiết của sự ảnh hưởng theo sự tuần hoàn của vũ trụ mà con người sẽ phải chịu ảnh hưởng.

Vì thế để diễn tả những yếu tố biến dịch tốt xấu đó người xưa đã đưa ra các Sao và Hạn cho từng năm.

Như đã nói ở trên thì mỗi sao sẽ mang đến một hạn riêng biệt. Vì thế tùy theo từng năm mà mỗi người sẽ gặp những sao và có vận hạn tốt xấu riêng biệt. Đặc biệt tùy theo từng sao và hạn mà nam hay nữ sẽ có những ảnh hưởng khác nhau. Có thể cùng là một sao và hạn nhưng nếu là nam thì xấu hơn so với nữ…

Ý nghĩa của các Sao hạn

Sau đây là tính chất, ý nghĩa các sao chiếu mệnh. Sao hạn được phân thành 3 nhóm: sao tốt, sao xấusao trung tính.

Nhóm Sao tốt (cát tinh)

Thái Dương
Sao Thái Dương - Cửu Diệu tinh quân

Sao Thái Dương – Cửu Diệu tinh quân

Sao Thái Dương chính là Mặt Trời, thuộc hành Hỏa, là đệ nhất cát tinh trong hệ thống cửu diệu niên hạn. Những tác động khi sao Thái Dương chiếu mệnh:

  • Làm ăn được phát đạt, gặp may mắn trong việc buôn bán. Nhiều doanh nhân có thể tạo dựng nên thương hiệu nổi tiếng, nâng cao hình ảnh của doanh nghiệp.
  • Trong năm mà gặp sao Thái Dương chiếu mệnh thường có cơ hội thăng quan tiến chức, danh vọng, uy tín, tên tuổi hiển hách lẫy lừng.
  • Giai đoạn thuận lợi nhất là vào tháng 6 và tháng 10 Âm lịch là hai tháng Đại cát.
  • Đối với thế hệ trẻ gặp năm hạn này học hành thông minh, sáng suốt, thường có thành tích học tập tốt, thi cử đỗ đạt cao.
  • Vì bản chất là ánh sáng nên cách làm cần quang minh, đường đường chính chính mới gặp cát lợi. Nếu như làm ăn mờ ám thì tình hình ngược lại, giống như sao Thái Bạch, là hung thần hao tốn của cải.

Đặc tính sao Thái Dương được ghi trong đoạn thơ sau đây:

Thái Dương chiếu mệnh năm nay
Tháng mười tháng sáu có mà tiền vơ
Cầu trời lạy phật na mô
Sao tốt ở phải cây khô ra chồi
Sao tốt vận xấu than ôi
Thái dương thái bạch đi đôi khác gì
Hạn nặng phải tránh kẻo nguy
Chú ý sao tốt mắc thì hoạ lây
Thái dương thuộc mộc la cây
Mùa thu kị lăm khắc ngay tới minh
Ăn ở ngay thẳng thật tình
Làm ăn tấn tới quang minh phát tài.

Thái Âm
Sao Thái Âm - Cửu Diệu tinh quân

Sao Thái Âm – Cửu Diệu tinh quân

Sao Thái Âm là một cát tinh mạnh thuộc hành Thủy, là sao chiếu mệnh tốt, chủ về danh lợi lưỡng toàn. Tác động của sao Thái Âm:

  • Sao Thái Âm chiếu mạng nam nữ thường có cơ hội bội thu về tài lộc.
  • Sao chiếu mệnh nam giới sẽ được người khác giúp đỡ về tiền bạc, sự nghiệp, nếu đang trong độ tuổi kết hôn có thể lập gia đình.
  • Sao chiếu mệnh nữ giới sẽ phát triển sự nghiệp mạnh mẽ, danh lợi lưỡng toàn, sinh con.
  • Có lợi cho ai làm việc liên quan đến bất động sản, tu sửa, sửa chữa, xây dựng nhà cửa đều cát lợi.
  • Người được sao Thái Âm chiếu mạng cuộc đời tốt đẹp, có phúc phần.
  • Nếu sao Thái Âm hãm địa, đồng cung với Văn Khúc thì phần lớn làm nghề tự do. Sao này mất ánh sáng ở Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, trong lúc đó, Dậu, Tuất, Hợi, Tý là miếu địa, vượng địa.
  • Cung Sửu, Mùi có Sao Thái Dương đồng cung là chủ bình hòa, thêm cát tinh cũng tốt, gặp sát xung phá thì bất lợi.

Đặc tính sao Thái Âm được ghi trong đoạn thơ sau đây:

Thái Âm chiếu mệnh năm nay
Khỏi bị đau mắt trặc tay trẹo giò
Đàn ông ít nặng nhẹ lo
Đàn bà khẩu thật đôi co quấy rầy
Thân nhân lân cận chẳng hòa
Nói hành nói lén vậy mà sau lưng
Ốm đau qua khỏi thì mừng
Hao tài tổn sức ta đừng có than
Bản mệnh chẳng vững không an
Phùng người phán phúc vu oan cho mình
Đất bằng sóng dậy thình lình
Câu Trận chiếu mệnh không nên chống lại.

Mộc Đức
Sao Mộc Đức - Cửu Diệu tinh quân

Sao Mộc Đức – Cửu Diệu tinh quân

Sao Mộc Đức là một phước tinh thuộc hành Mộc trong hệ thống cửu diệu niên hạn, dù nam hay nữ mà được sao này chiếu mạng đều gặp may mắn. Một số tác động thường gặp đối với người có sao Mộc Đức chiếu mệnh:

  • Quý nhân trợ mệnh, hỗ trợ lúc nguy nan, có thể gặp người tốt chỉ bảo thêm trên con đường sự nghiệp, kinh doanh. Tuy nhiên, với người mới bắt đầu khởi nghiệp cần thận trọng, đề phòng thất bại.
  • Hôn nhân hòa hợp, tốt về mặt cưới hỏi.
  • Nếu phụ nữ mang thai gặp năm có sao Mộc Đức chiếu thì tính cách đứa trẻ sau này kiên cường, điềm tĩnh, quyết đoán.
  • Đối với việc học tập của một số người thì năm này đánh dấu một mốc quan trong trong sự nghiệp học tập của mình, thường gặp thầy giỏi, bạn tốt, giúp đỡ trong học tập và giành được thành tích cao.
  • Đề phòng thương tật ở mắt. Gia trạch gặp bất hòa nhưng mọi người trong nhà đều bình an, không có gì đáng ngại.
  • Người mệnh Kim hoặc mệnh Mộc gặp Mộc Đức Tinh thì sẽ gặp trở ngại ở tiền vận nhưng cuối năm lại thuận lợi, an toàn. Khi ở hung vận, đề phòng thương tật ở mắt. Gia trạch gặp bất hòa nhưng mọi người trong nhà đều bình an, không có gì đáng ngại.
  • Thuận lợi là thế nhưng khi có sao Mộc Đức chiếu mệnh, không nên quá tự phụ, kiêu ngạo, hãy khiêm tốn lắng nghe ý kiến mọi người xung quanh, đặc biệt là lãnh đạo hoặc tiền bối đi trước, gặp phải chuyện khó thì bình tĩnh tìm cách giải quyết.

Có một bài thơ diễn nghĩa về sao Mộc Đức như sau:

Mộc Đức tọa mệnh trong năm
Tháng Mười, tháng Chạp tin mừng tới thăm
Được người trợ giúp không ngừng
Tiền bạc vay mượn, đem cho nhẹ nhàng.

Nhóm Sao xấu (hung tinh)

La Hầu
Sao La Hầu - Cửu Diệu tinh quân

Sao La Hầu – Cửu Diệu tinh quân

La Hầu là một Hung tinh thuộc hành Hỏa trong hệ thống Cửu diệu của niên hạn. Khi gặp sao này người ta thường gặp điều không may. Những mối họa có thể ảnh hưởng tới người có sao La Hầu chiếu mạng:

  • Sao chủ về buồn rầu, dễ bị tao tán tiền bạc, đa sầu, đa cảm, bệnh tật, khẩu thiệt thị phi. Nghĩa là sao này chủ mồm miệng, dễ gặp các chuyện thị phi liên quan đến công quyền, tranh chấp hoặc có nhiều chuyện phiền muộn trong lòng không đáng có.
  • Ngoài ra người gặp sao này cũng cần chú ý các bệnh về máu huyết, tai mắt.
  • Người nào mệnh Kim và Mộc thì chịu ảnh hưởng nặng hơn mệnh khác vì sao này thuộc Hành Kim.
  • Có câu “Nam La Hầu, nữ Kế Đô”, nhằm chỉ đối với đàn ông gặp sao này thường thiệt hại nặng nề hơn nữ giới, có thể hao tiền tốn của, đau ốm, sinh ra tệ ăn chơi, lãng phí, bồ bịch, cờ bạc, bê tha bia rượu, gia đạo mâu thuẫn bất hòa liên miên.
  • Đàn ông gặp sao này chiếu mệnh mà người vợ có thai thì trong năm đó lại được hên may, làm ăn được phát đạt mà người vợ sinh sản cũng được bình an.
  • Đối với nữ mệnh thường mang tiếng, cãi vã, sinh ra buồn bực muộn phiền.
  • Dễ gặp rắc rối liên quan đến pháp luật công quyền và chỉ trích.

Trong dân gian vẫn lưu truyền một bài thơ về tính chất của sao La Hầu như sau:

La Hầu hạn ấy nặng thay
Tháng giêng tháng bảy kị ngay chẳng hiền
Môn trung đổ bạc hao tiền
Tửu sắc tài khí đảo điên như là
Đàn ông nặng hơn đàn bà
Nữ nhân khẩu thiệt sinh mà giận nhau
Hao tài tốn của ốm đau
Sinh ra ẩu đả lao đao chẳng hiền
Đàn ông vận mạng bất yên
Tai nạn phản phúc của tiền tốn hao
Ăn ở ngay thẳng chẳng sang
Rủi gặp nguy hiểm ốm đau nhẹ nhàng.

Kế Đô
Sao Kế Đô - Cửu Diệu tinh quân

Sao Kế Đô – Cửu Diệu tinh quân

Kế Đôgiao điểm giáng trong quỹ đạo Mặt Trăng. Trong thần thoại Hindu, Kế Đô nói chung được coi như là một hành tinh “bóng râm”. Người ta tin rằng nó có ảnh hưởng to lớn đối với sự sống của con người cũng như toàn thể sinh giới. Sao Kế đô là được xếp vào nhóm sao Xấu hay còn gọi là Hung tinh. Những mối họa mệnh chủ có thể gặp khi có sao Kế Đô chiếu mệnh:

  • Kế Đô tọa mệnh thì ví như vạn sự khởi đầu nan, đầu năm bình thường, giữa năm xuất chúng, đầu năm đại hung thì cuối năm đại cát. Thế nên gia chủ cứ hi vọng, mong mỏi một năm tốt đẹp thì hơn.
  • Vì thế người bị sao Kế Đô chiếu mạng sẽ có trải qua một năm với nhiều biến cố xấu. Không chỉ xấu cho nữ giới mà còn xấu cho nam giới. Bởi Hung Tinh Kế Đô chủ về sự không may mắn, ốm đau bệnh tật, buồn sầu, chán nản thờ ơ. Đặc biệt với nhưng người mang âm khí sẽ bị nặng hơn, tinh thần thường bất ổn, hay buồn phiền chán nản. Gia đạo bất an, phát sinh tang sự, phải xa xứ lông bông. Nam giới gặp sao này phải đi xa mới có tiền bạc còn quanh quẩn trong nhà dễ gặp tai ương, bị nữ giới hại.
  • Nữ giới cực kỵ sao Kế Đô, khi bị sao này chiếu mạng thì hay gặp chuyện không vui, thường xảy ra nhiều tai tiếng thị phi, miệng đời chê trách. Nhưng nếu nữ giới đang có thai gặp sao Kế Đô thì ngược lại, dữ sẽ hóa lành. Bởi theo quan niệm người xưa là phụ nữ có bầu bị sao Kế Đô chiếu mệnh sẽ không ảnh hưởng xấu mà trái lại còn tốt cho cả chồng và thai nhi trong bụng.
  • Còn nam giới nếu có số đào hoa mê gái khi gặp hung tinh Kế đô thì cũng dễ bị tai tiếng vì đàn bà. Cho nên hệ lụy kéo theo công việc, tài chính, sự nghiệp khó khăn hơn rất nhiều.

Có một bài thơ nói về tính chất của sao Kế đô như sau:

Kế Đô chiếu mệnh năm nay
Tháng ba tháng chín bi ai khóc ròng
Đàn bà vận mệnh long đong
Ốm đau tang chế nặng trong năm này
Đàn ông tuy nhẹ cũng lây như nàng
Phúc lớn qua khỏi được an
Không thì tai hoạ vương mang có ngày
Phòng người làm vấp rủi nguy
Thi ân bố đức thẳng ngay nhẹ nhàng
Tham tài dục lợi bất an
Thương người phải nhớ chớ than chớ phiền.

Thái Bạch
Sao Thái Bạch - Cửu Diệu tinh quân

Sao Thái Bạch – Cửu Diệu tinh quân

Sao Thái Bạch hay còn gọi là Kim Tinh, là một hung tinh, được cho là “xấu nhất trong các sao xấu”. Theo đó, người ta tin rằng, người bị sao Thái Bạch chiếu mạng trong năm sẽ có thể đối mặt với một số họa sau:

  • Ốm đau, dễ mắc các bệnh liên quan đến nội tạng. Nhiều người bị bệnh tật mãn tính, khó chữa khỏi.
  • Thường gặp phải nhiều vướng mắc, rắc rối liên quan tới luật pháp
  • Công việc làm ăn lận đận, kinh doanh dễ bị hao tốn tiền bạc tài sản lớn, gặp tiểu nhân, bị kẻ xấu lợi dụng hãm hại. thậm chí còn ảnh hưởng đến cả tính mạng.
  • Tình hình tài chính thường đi xuống
  • Người gặp sao Thái Bạch vận trình rất tốt nhưng hay ưu phiền, cuộc sống u tối, thường xuyên gặp trở ngại, không phát huy được hết năng lực của bản thân.
  • Họ thường có xu hướng sống khép kín, không thích trò chuyện, tâm sự với mọi người, tạo cảm giác xa cách, khó gần. Mọi người nhìn vào có cảm giác họ u tối, nhưng nếu họ càng như thế càng dễ gặp họa.

Có một bài thơ diễn nghĩa về sao Thái Bạch như sau:

Thái Bạch hạn ấy nặng thay
Nam nữ máu huyết kị rày gươm đao
Kim tinh bạch hổ vì sao
Cứ mặc áo trắng chiếu vào phương tây
Cưới gả tạo lập gia đường
Tháng năm kỵ lắm tổn thương chẳng hiền
Bi ai tang khó hao tiền Không tai cũng bệnh trong năm khỏi nào
Có người cũng nhẹ không sao
Có người bị vướng tù lao giam cầm.

Nhóm Sao lưỡng tính (trung tính)

Vân Hớn (Vân Hán)
Sao Vân Hớn - Cửu Diệu tinh quân

Sao Vân Hớn – Cửu Diệu tinh quân

Sao Vân Hớn là một trung tinh chủ về bệnh tật, nữ nhân khó sinh họa huyết quang, nam nhân thì quan trường bất lợi. Gia đình bất an, điền sản bất vượng, tự phải cẩn trọng. Những mối họa sao Vân Hớn có thể mang tới cho mệnh chủ như:

  • Làm ăn mọi việc đều trung bình
  • Nói lời khó nghe dễ bị thiệt thân
  • Đề phòng thương tật, đâu ốm, mồm miệng.
  • Nam gặp tai tinh, bị kiện, thưa bất lợi, nữ không tốt về thai sản nhất là vào tháng 4, tháng 8 âm lịch.
  • Gia đình bất an, điền sản bất vượng, tự phải cẩn trọng.
  • Trở nên thủ cực, bảo vệ nền nếp cũ, khá bảo thủ và không ưa đổi mới. Vì những lý do này mà người bị sao Vân Hớn chiếu dễ vướng vào các rắc rối về giấy tờ, kiện tụng, nóng nảy không giữ mồm miện nên mâu thuẫn, cãi vã.

Về cơ bản thì sao Vân Hớn cũng tương đối lành nên phần nhiều cũng không ảnh hưởng lớn trong công việc cũng như sức khỏe. Có điều vào một vài thời điểm quan trọng trong năm cũng nên chú ý giữ gìn bổn mạng, nhường nhịn lời ăn tiếng nói để tránh những thị phi rắc rối không cần thiết có thể xảy ra nhất là tháng 4 và tháng 8 âm lịch.

Sao Vân Hớn được tóm tắt lại trong các câu thơ sau:

Vân Hớn tọa mệnh nhẹ nhàng sơ qua
Cả năm nhân khẩu lao đao sơ sài
Đầu năm bài bạc phá tài
Thua nhiều ăn ít hao tiền bất an
Văn thơ đấu khẩu đa đoan
Mang lời chịu tiếng bị quan quở hành
Hỏa Đức chiếu mệnh chẳng lành
Kiềm tính nóng nảy tụng tranh chẳng hiền
Tháng Tư tháng Tám phải kiêng
Kỵ trong hai tháng gia đình không yên
Gặp ai gây gổ làm ngơ
Nhịn nhục qua khỏi thì mình không sao.

Thổ Tú
Sao Thổ Tú - Cửu Diệu tinh quân

Sao Thổ Tú – Cửu Diệu tinh quân

Sao Thổ Tú là một trung tinh trong Cửu Diệu tinh mặc dù mức độ ảnh hưởng của sao Thổ Tú là không lớn nhưng nó cũng có thể gây ra những hạn sâu mà mệnh chủ nên lưu tâm:

  • Gặp tiểu nhân hãm hại: Sao Thổ Tú chiếu mệnh thì làm ăn khó thuận lợi, xung quanh luôn có những tiểu nhân gièm pha, phá hoại, mọi sự khó thành. Chính vì vậy cần chú ý, phân định rõ kẻ tiểu nhân đừng để bị lợi dụng mà hại thiệt thân.
  • Vấn đề sức khỏe: Với người có sao Thổ Tú chiếu mệnh năm nay sức khỏe không được tốt, hay bị đau ốm, nhưng bệnh không quá nặng.
  • Xuất hành: Người có sao Thổ Tú chiếu mệnh thì xuất hành, đi xa không thuận lợi, nên hạn chế đi xa tránh gặp nạn.
  • Chuyện tình cảm: Do sao Thổ Tú chiếu mạng chuyện tình cảm không được suôn sẻ, gặp nhiều trắc trở, xảy ra nhiều cãi vã, tranh chấp không đáng có.

Trong dân gian vẫn lưu truyền một bài thơ về tính chất của sao Thổ Tú như sau:

Thổ Tú sao ấy phải lo
Tuy rằng ít nặng giữ cho vẹn toàn
Tháng một tháng tám chẳng an
Kị trong hai tháng thiếp chàng bi ai
Làm ăn thì cũng có tài
Khiến cho đau ốm phải rày tốn hao
Mang lời chịu tiếng biết bao
Bán buôn phải giữ kẻo hao mất đồ
Tham tài dục lợi của vô
Đem ra thì bị côn đồ đoạt đi
Tin người ngon ngọt phải nguy
Thi ân bố đức việc gì cũng qua.

Thủy Diệu
Sao Thủy Diệu - Cửu Diệu tinh quân

Sao Thủy Diệu – Cửu Diệu tinh quân

Sao Thủy Diệu hay còn gọi là Thủy tinh, là một trung tinh thuộc Cửu Diệu, nếu ai được chiếu mệnh thì đó là điều may mắn, chủ về tài lộc hỉ, sao này rất hợp cho người mệnh Mộc và Kim, nó mang đến sự bất ngờ và may mắn trong công việc. Ảnh hưởng của sao Thủy Diệu đến cuộc sống của bạn:

  • Lợi cho công danh, dễ dàng thăng tiến.
  • Tiền bạc thuận lợi, nhiều người đi làm ăn xa sẽ thu được thành công rực rỡ.
  • Người mệnh Kim gặp sao Thủy Diệu chiếu mệnh thì vô cùng hợp, mệnh Mộc cũng rất tốt nhất là nữ giới nếu đi làm ăn xa thì mang được tài lộc về nhà.
  • Người mệnh Hỏa khi gặp chòm sao Thủy Diệu chiếu mệnh có đôi chút trở ngại nhưng đó không phải là điều đáng lo vì vốn dĩ Thủy Diệu là một phước lộc tinh rồi.
  • Không nên đi sông biển, đi xa tránh qua sông qua đò, tránh gây tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.
  • Sao Thủy Diệu tốt nhưng cũng kỵ tháng 4 và tháng 8.

Sao Thủy Diệu được tóm tắt trong các câu thơ sau:

Thủy Diệu thuộc về thủy tinh
Trong năm nhịn nhục nhớ kiềm hiểm nguy
Đạo tặc phản phúc có khi
Huyền vũ chiếu mệnh lâm vào tà gian
Nam nữ vận mệnh bất an
Tháng Tư tháng Tám bị lụy trần ai
Văn thơ khẩu thiệt có hoài
Hành lo bày kế đa mưu với người
Tang khốc chẳng khỏi sầu ưu
Mất đồ hao của lao đao giữ gìn
Gặp người quen lạ chớ tin
Bạc tiền mượn hỏi chớ lầm mà nguy.

Cách tính Sao hạn (sao chiếu mệnh) theo tuổi

Sao chiếu mệnh là những tinh đẩu có thật trong vũ trụ, việc tính sao chiếu mệnh dựa theo tuổi giúp bạn biết trước sao hạn chiếu mệnh ở từng độ tuổi cụ thể trong tương lai. Vì thế, việc này rất quan trọng khi giúp bạn xác định năm tuổi nào gặp sao chiếu xấu để chuẩn bị cách hóa giải hoặc biết năm nào sao tốt chiếu để tranh thủ thời cơ phát triển. Để xem sao hạn theo tuổi âm lịch chúng ta dựa vào Bảng tính sao chiếu mệnh theo tuổi hàng năm sau đây:

Bảng tính Sao Nam - Nữ hàng năm
Nam Tuổi Âm lịch Nữ
La Hầu 10 19 28 37 46 55 64 73 82 91 Kế Đô
Thổ Tú 11 20 29 38 47 56 65 74 83 92 Vân Hớn
Thủy Diệu 12 21 30 39 48 57 66 75 84 93 Mộng Đức
Thái Bạch 13 22 31 40 49 58 67 76 85 94 Thái Âm
Thái Dương 14 23 32 41 50 59 68 77 86 95 Thổ Tú
Vân Hớn 15 24 33 42 51 60 69 78 87 96 La Hầu
Kế Đô 16 25 34 43 52 61 70 79 88 97 Thái Dương
Thái Âm 17 26 35 44 53 62 71 80 89 98 Thái Bạch
Mộc Đức 18 27 36 45 54 63 72 81 90 99 Thủy Diệu

 

HẠN HÀNG NĂM

Hạn năm là gì?

Bên cạnh sự ảnh hưởng của sao hạn hàng năm (sao chiếu mệnh) thì hạn năm cũng rất quan trọng. Vì vậy để xem vận hạn một năm thì chúng ta cần xem cả hai yếu tố sau:

  • Sao hạn hàng năm (sao chiếu mệnh)
  • Hạn hàng năm

Hạn hàng năm gồm 8 hạn như sau: Huỳnh Tuyền, Tam Keo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng.

Tám hạn này được xác định dựa vào số tuổi âm lịch (tuổi mụ).


Tuổi mụ được xác định như thế nào? Tuổi mụ hay tuổi âm lịch được tính như sau:

Tuổi mụ = [năm xem (âm lịch) – năm sinh (âm lịch)] + 1

Ví dụ: Xem hạn cho người sinh năm 1996, năm xem là 2022 thì ta được.

Tuổi mụ = [2022 – 1996] + 1 = 26 + 1 = 27 tuổi.


Tám hạn này kết hợp với chín sao hạn (sao chiếu mệnh) sẽ ảnh hưởng đến vận hạn, tốt hay xấu của cả năm đó.

Như vậy ta thấy nếu chỉ xem sao hạn hàng năm là chưa đủ, mà muốn xem vận hạn của năm thì phải xem cả hai: Sao hạn + Hạn năm.

Nếu năm nào gặp sao xấu chiếu mệnh thì có thể gặp chuyện không may. Đặc biệt khi gặp cả sao chiếu mệnh xấu và cả hạn năm xấu.

Chính vì thế mà người ta thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm hoặc hàng tháng, với mục đích cầu mong cho bản thân và gia đình được mạnh khỏe, bình an và may mắn.

Ý nghĩa các Hạn

Trong 8 hạn được phân thành:

  • Đại Hạn: Huỳnh Tiền, Toán Tận
  • Tiểu Hạn: Tan Kheo, Ngũ Mộ
  • Hạn Xấu: Diêm Vương, Thiên Tinh, Thiên La, Địa Võng

Sau đây là tính chất, ý nghĩa các Hạn hàng năm.

Huỳnh Tiền (Huỳnh Tuyền, Hoàng Tuyền)

Huỳnh Tiền (Đại hạn) – Gặp hạn Huỳnh tuyền, có chứng đau đầu, xây xẩm. Không nên mưu lợi bằng đường thủy, đừng bảo chứng cho ai vì ắt sẽ sanh chuyện bất lợi.

Hạn Huỳnh Tuyền chủ sức khỏe. Chủ sự sẽ thường gặp chứng đau đầu, chóng mặt, xây xẩm. Kinh doanh kỵ đường thủy, để vẹn toàn thì không nên làm gì liên quan đến sông nước. Đặc biệt không được bảo chứng cho bất cứ ai vì ắt sẽ nảy sinh chuyện bất lợi. Huỳnh Tuyền có nghĩa là “suối vàng” (vùng Bắc Bộ gọi là “Hoàng Tuyền“).

Nam: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền
Nữ: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Huỳnh Tuyền

Tam Kheo (Tam Keo)

Tam Kheo (Tiểu hạn) – Gặp hạn Tam kheo đề phòng đau chân tay, chứng phong thấp hay là lo buồn cho người thân yêu. Tránh tụ họp chỗ đông người e gặp sự rủi ro. Tránh khiêu khích, nên nhẫn nhịn. Đề phòng thương tích tay chân, ngăn ngừa, giữ gìn củi lửa cho lắm.

Hạn Tam Kheo là hạn chủ về sức khỏe, người gặp hạn Tam kheo nên chú ý các bệnh về khớp, tránh ở những nơi ẩm thấp, không nên đến những chốn đông người, tránh kích động khi gặp những tình huống mâu thuẫn trong cuộc sống vì dễ dẫn đến chấn thương do xô xát. Ngoài ra người gặp hạn Tam kheo cũng cần nên đề phòng những chấn thương ngoại khoa như tay chân xương khớp.

Nam: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Tam Kheo
Nữ: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Tam Kheo

Ngũ Mộ

Ngũ Mộ (Tiểu hạn) – Gặp hạn Ngũ mộ, hao tài, bất an. Chớ mua đồ lậu và đừng cho ai ngủ nhờ vì sẽ có tai bay họa gởi. Phòng tài hao của mất. Tránh mua đồ không có hóa đơn.

Người có hạn Ngũ Mộ sẽ luôn gặp vấn đề về Tiền Bạc, nói chính xác hơn đó là sẽ bị mất mát về tiền của. Trong đó nặng nhất, rõ ràng nhất đó là việc mua bán hàng hóa, đồ đạc, dễ mua phải đồ không chất lượng, đồ không tốt.

Nam: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ
Nữ: 12, 21, 29, 30, 38, 47, 56, 65, 74, 83, 92 tuổi gặp hạn Ngũ Mộ

Thiên Tinh

Thiên Tinh (Xấu) – Gặp hạn Thiên tinh, đề phòng ngộ độc, có thai chớ với lấy đồ trên cao, e bị té trụy thai, nguy hiểm, cũng nên đề phòng lúc ăn uống kẻo ngộ độc. Đau ốm nên thành tâm cầu chư Phật độ cho mới qua khỏi.

Hạn Thiên Tinh chủ sức khỏe. Những người gặp hạn này, dễ gặp vấn đề về sức khỏe, đặc biệt là ngộ độc khi ăn uống. Khi có bị đau ốm, song song với việc chữa trị, thì phải thành tâm cầu xin Trời Phật phù hộ độ trì thì bệnh tình mới mau chóng thuyên giảm. Với những người phụ nữ mang thai, cũng dễ bị ngộ độc, nếu trèo cao, hoặc cố lấy những đồ vật trên cao, dễ bị té ngã, dẫn tới trụy thai.

Nam: 13, 22, 31, 39, 40, 48, 57, 66, 75, 84, 93 tuổi gặp hạn Thiên Tinh
Nữ: 11, 19, 20, 28, 37, 46, 55, 64, 73, 82, 91 tuổi gặp hạn Thiên Tinh

Toán Tận (Tán Tận)

Tán Tận (Đại hạn) – Gặp hạn Toán tận, hao tài, ngộ trúng. Đi đường đem tiền nhiều hoặc đồ nữ trang quý giá ắt bị cướp giựt và tánh mạng cũng lâm nguy. Chớ có hùm hạp hay đi khai thác lâm sản ắt gặp tai nạn.

Những người có hạn Toán Tận trong năm này sẽ bị mất tiền bạc, của cải mà không dự tính trước được, tai họa sẽ bất ngờ ập đến với gia chủ. Trong đó, những, có hai nguy cơ cao nhất đó là bị cướp bóc, thứ hai là chung vốn làm ăn, cùng nhau đi khai thác lâm sản, và gặp phải tai nạn bất ngờ, thiệt hại rất lớn về tiền của.

Hạn Toán Tận rất kỵ đối với nam giới, những tai nạn xảy ra thường là dạng tai nạn đột ngột, bất khả kháng và cũng khó đề phòng, ứng phó, nếu những người phúc đức kém, vận số xấu có thể nguy hiểm tính mạng.

Nam: 14, 23, 32, 41, 49, 50, 58, 67, 76, 85, 94 tuổi gặp hạn Toán Tận
Nữ: 18, 27, 36, 45, 54, 63, 72, 81, 89, 90, 98 tuổi gặp hạn Toán Tận

Thiên La

Thiên La (Xấu) – Gặp hạn Toán tận, đề phòng cảnh phu thê ly cách, nhẫn nhịn trong nhà để tránh cảnh đó, chớ ghen tương gắt gỏng mà chuyện bé xé ra to.

Gặp hạn Thiên La trong năm gia đạo không yên ổn, hao tài tốn của và ma quỷ quấy nhiễu nhà cửa, đề phòng cảnh phu thê ly cách, nhẫn nhịn trong nhà đề tránh cảnh đó, chớ ghen tuông gắt gỏng mà chuyện bé xé ra to.

Nam: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Thiên La
Nữ: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Thiên La

Địa Võng

Địa Võng (Xấu) – Tai tiếng, coi chừng tù tội Gặp hạn Địa võng, kỵ đi với ai lúc trời tối. Chớ cho người ngủ trọ, tránh mua đồ lậu hay đồ quốc cấm.

Hạn Địa Võng thường gặp rắc rối, thị phi, tranh cãi, bị hiểu lầm, mang tiếng xấu… Vì những điều trên nên cuộc sống của đương số cảm thấy lo âu, phiền muộn, buồn rầu…Gặp hạn Địa võng, kỵ đi với ai lúc trời tối, chớ cho người ngủ trọ, tránh mua đồ lậu hay đồ quốc cấm phòng tai bay vạ gió, có sự cãi lộn dữ dội, có người vu oan giá họa.

Nam: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng
Nữ: 16, 25, 34, 43, 52, 61, 69, 70, 78, 87, 96 tuổi gặp hạn Địa Võng

Diêm Vương

Diêm Vương (Xấu) – Dự báo sẽ có người xa mang tin buồn, khó thoát khó khăn hiện tại nhưng về mưu sanh thì tốt, được tài lộc dồi dào, vui vẻ.

Hạn Diêm Vương bất lợi lớn đối với phái nữ, đặc biệt những người mang bầu, sinh em bé thì hạn sức khỏe thai sản thường bị đe dọa nghiêm trọng. Tình hình nặng nhất có thể nguy hiểm tính mạng. Người đau ốm nếu không chữa trị, hoặc chữa trị không đến nơi đến chốn, lâu ngày cũng khó mà qua khỏi.

Nam: 17, 26, 35, 44, 53, 62, 71, 79, 80, 88, 97 tuổi gặp hạn Diêm Vương
Nữ: 15, 24, 33, 42, 51, 59, 60, 68, 77, 86, 95 tuổi gặp hạn Diêm Vương

Cách tính Hạn hàng năm

Bảng tính Hạn Nam - Nữ hàng năm
Nam Tuổi Âm lịch Nữ
Huỳnh Tiền 10 18 27 36 45 54 63 72 81 89/90 98 Toán Tận
Tam Kheo 11 19/20 28 37 46 55 64 73 82 91 99/100 Thiên Tinh
Ngũ Mộ 12 21 29/30 38 47 56 65 74 83 92 101 Ngũ Mộ
Thiên Tinh 13 22 31 39/40 48 57 66 75 84 93 102 Tam Kheo
Toán Tận 14 23 32 41 49/50 58 67 76 85 94 103 Huỳnh Tiền
Thiên La 15 24 33 42 51 59/60 68 77 86 95 104 Diêm Vương
Địa Võng 16 25 34 43 52 61 69/70 78 87 96 105 Địa Võng
Diêm Vương 17 26 35 44 53 62 71 79/80 88 97 106 Thiên La

Phân nhóm Hạn

  • Đại Hạn: là thời gian 10 năm (thập niên), được tính dựa theo Cục và tuổi Âm, Dương. Mỗi thập niên được ghi vào một cung, bắt đầu từ cung Mệnh trở đi trong đó: Dương Nam, Âm Nữ thì ghi theo chiều Thuận, Âm Nam, Dương Nữ thì ghi theo chiều Nghịch. Thí dụ: Dương nam, Mộc Tam Cục, bắt đầu ghi số 3 ở cung Mệnh, rồi ghi số 13 ở cung Phụ Mẫu, ghi 23 vào cung Phúc Đức,…
  • Tiểu Hạn: là thời gian 1 năm, được ghi theo vòng chu vi Địa bàn, mỗi cung ghi một tên. Nếu là Trai thì ghi theo chiều Thuận. Gái thì ghi theo chiều Nghịch
  • Nguyệt Hạn: là thời gian 1 tháng
  • Nhật Hạn: là thời gian trong ngày
  • Thời Hạn: là các giờ trong 1 ngày

Hai bảng tính Sao – Hạn phía trên bao gồm những tuổi của mỗi người chúng ta khi gặp sao Cửu Diệu chiếu. Trong mỗi năm có những tiểu hạn, nam và nữ xem riêng theo như bảng tra cứu trên. Dù cùng tuổi nhưng nam và nữ sẽ có sao chiếu mệnh khác nhau.

Thí dụ như người tuổi Giáp Ngọ (1954) vào năm Mậu Tý (2008 tức được 55 tuổi âm lịch) sẽ gặp sao La Hầu, hạn Tam Kheo, mang ý nghĩa: Đề phòng khi ăn nói kẻo gặp chuyện thị phi, năm nay có thể liên quan đến công quyền gây nhiều chuyện phiền muộn. Coi chừng bệnh về tai mắt, máu huyết. Nam đại kỵ gặp La Hầu và nữ cũng buồn đau chẳng kém. Sao này kỵ vào tháng giêng, tháng bảy. Hạn Tam Kheo thuộc tiểu hạn không đáng lo, chỉ chủ về tay chân nhức mỏi.

Nhìn bảng sao Cửu Diệu chúng ta thấy nam giới có hai năm tuổi găp sao Thái Tuế cùng chiếu, là năm 37 và 49 trùng với sao La Hầu và Thái Bạch là nặng, còn nữ vào tuổi 37 với sao Kế Đô. Những năm khác nam có La Hầu, nữ gặp Kế Đô cũng không đáng lo vì không có sao Thái Tuế cùng chiếu.

CÁCH XEM SAO & HẠN HÀNG NĂM

Ví dụ Xem cho người tuổi Bính Dần (1986) vào năm Nhâm Dần 2022 (tức được 37 tuổi âm lịch).

Tra 2 bảng (Bảng tính SaoBảng tính Hạn) ở trên ta được hạn sao và hạn năm 2022 như sau:

Đàn ông bị sao La Hầu chiếu mạng và có hạn Tam Keo (La Hầu – Tam Keo)
Đàn bà bị Kế Đô chiếu mạng và bị hạn Thiên Tinh (Kế Đô – Thiên Tinh)

Hạn gặp sao chiếu mạng La Hầu + hạn Tam Keo, mang ý nghĩa :

  • Đề phòng khi ăn nói kẻo gặp chuyện thị phi, năm nay có thể liên quan đến công quyền gây nhiều chuyện phiền muộn.
  • Coi chừng bệnh về tai mắt, máu huyết. Nam đại kỵ gặp La Hầu và nữ cũng buồn đau chẳng kém. Sao này kỵ vào tháng giêng, tháng bảy.
  • Hạn Tam Kheo thuộc tiểu hạn không đáng lo, chỉ chủ về tay chân nhức mỏi.

Các tuổi khác, năm khác xem tương tự.

>> Xem thêm: Sao và Hạn 12 con giáp trong năm Nhâm Dần 2022 này

CÚNG SAO GIẢI HẠN

Nguồn gốc cúng dâng sao giải hạn

Có thông tin cho rằng, Khổng Minh Gia Cát Lượng thường lập đàn cúng sao để tự giải hạn, từ đó mọi người theo cách của Khổng Minh, cũng tìm cách tính sao hạn hàng năm và thực hiện nghi lễ cúng lễ cầu an (hội sao hàng năm vào mùng 8 tháng giêng âm lịch).

Tìm về nguồn gốc cúng sao giải hạn chúng ta biết rằng đây là tập tục đã tồn tại lâu đời trong dân gian, tập tục này có nguồn gốc từ Lão Giáo ở bên Trung Hoa.

Sao hạn được căn cứ trên học thuyết Ngũ hành xung khắc. Từ Lão giáo qua dân gian rồi đi vào Phật giáo, nhưng ngày nay, tục này đã thay đổi khá nhiều theo thời gian.

Phép cúng sao theo tín ngưỡng

Sách Tín ngưỡng, phong tục và những kiêng kỵ dân gian Việt Nam đưa ra phép cúng sao, theo đó lễ nghênh, tiễn được tiến hành thường kỳ vào những ngày nhất định của các tháng trong năm.

Nhưng dù sao nào chiếu mệnh thì vào ngày rằm tháng Giêng, người ta thường làm lễ dâng, sắm đủ phẩm lễ, đủ số lượng các đèn, nến tuỳ theo mỗi sao cần nghinh tiễn. Bài vị được thiết lập trên giấy, có màu tương ứng với ngũ hành của từng sao.

Tuy nhiên, nên nhớ rằng, khi làm bất cứ việc gì, mỗi người phải hiểu được mục đích, ý nghĩa của việc làm ấy. Dâng sao giải hạn không nên theo hiệu ứng đám đông. Hay tin tưởng mù quáng vào việc cúng sao hạn sẽ hóa giải được điều xấu là những ý nghĩ sai lầm.

Việc cúng dâng sao giải hạn là tín ngưỡng dân gian chứ không có nguồn gốc trong văn hóa Phật giáo. Nếu bạn không cúng thì cũng không phải là vấn đề gì đáng lo vì theo quan niệm nhà Phật, không có ngày tốt hay ngày xấu mà tất cả đều theo luật nhân quả.

Nên làm lễ cúng dâng sao giải hạn ở nhà hay ở chùa?

Chùa chiền là nơi nghiêm tịnh, nơi tu tập Phật pháp chứ không phải nơi thờ phụng thần tiên, cầu mong may rủi để làm những chuyện như cúng sao giải hạn.

Dân có mong cầu thì chùa có “cung”, nhưng thực chất thì các chùa thường hướng mọi người làm lễ cầu an.

Trong đạo Phật vốn không có sao tốt sao xấu, càng không có ngày tốt ngày xấu, không phải cứ dâng cúng đồ lễ hậu thì muốn gì được nấy. Phúc không thể cầu mà họa cũng chẳng thể xin giảm được nếu bản thân không có ý thức.

Việc làm lễ dâng sao giải hạn ở nhà hay ở chùa thực chất không quá quan trọng. Việc thờ cúng cốt ở thành tâm, nhiều người tự cúng sao giải hạn ở nhà cũng không có vấn đề gì. Chẳng cần phải mâm cao cỗ đầy, chẳng cần phải mời thầy về cúng, gia chủ thành tâm biện lễ, tùy theo điều kiện của gia đình mà cúng cầu… ấy rồi mọi sự cũng qua.

Không ai dám chắc việc dâng sao giải hạn có hiệu quả, cũng không ai dám khẳng định nên làm lễ dâng sao giải hạn ở nhà hay ở chùa sẽ tốt hơn, nhưng chắc chắn có điều này không ai có thể phủ nhận được, đó chính là làm nhiều việc thiện thì tâm sẽ thanh thản, sẽ cảm nhận thêm nhiều niềm vui trong cuộc sống, còn làm việc ác thì khó có thể được an lành, lúc nào cũng lo sợ nơm nớp…

Cúng sao giải hạn trong nhà hay ngoài trời?

Cúng dâng sao giải hạn thường được thực hiện ngoài trời, ở sân trước cửa nhà, ngoài ban công (chung cư) hoặc sân thượng. Tuy nhiên, nếu điều kiện không có phép thì các bạn có thể cúng sao giải hạn trong nhà cũng được.

Cúng sao giải hạn vào ngày nào trong tháng?

Thời gian cúng sao giải hạn

Mỗi người mỗi năm lại có sao chiếu mệnh khác nhau nên việc các gia đình chọn ngày đúng sao chiếu mệnh để cúng gặp nhiều khó khăn. Vì vậy, các gia đình Việt thường cúng sao giải hạn một lần vào đầu năm mới âm lịch, thường là một ngày thuận tiện trong tháng Giêng.

Tuy nhiên, nếu có thời gian, các bạn có thể tiến hành cúng sao giải hạn hàng theo vào từng ngày (âm lịch) nhất định theo đúng ngày sao chiếu mệnh như sau:

  • Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
  • Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
  • Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
  • Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
  • Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
  • Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
  • Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng
  • Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng
  • Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

Cúng sao giải hạn cần chuẩn bị những gì?

Lễ vật cúng sao giải hạn gồm:

  • Hương, hoa, quả (5 loại quả)
  • Trầu, rượu, nước, gạo, muối
  • Tiền vàng (10 lễ)
  • Nến cắm theo sơ đồ của từng sao >> Xem thêm: Bài vị và cách bố trí nến cúng sao giải hạn 2022
  • Sớ: Có thể nhờ nhà chùa viết sớ, hoặc viết tên tuổi từng thành viên vào văn khấn

Văn khấn cúng sao giải hạn

Dùng khấn cúng giải sao hạn, lá sớ có nội dung tùy theo tên Sao Hạn hàng năm mà ghi theo mẫu sau đây, đốt ba cây nhang quỳ lạy ba cái rồi đọc:

Cung Thỉnh:

Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân (Sao Kế Đô chiếu mạng)Địa Võng Tôn Thần chư vị (Hạn Địa Võng – ai gặp sao hạn nào, đọc tên sao hạn đó như đã diễn giải nơi trên).

Đệ tử lòng thành đốt nén nhang,

Cầu xin Phật Thánh giải tai ương,

Giúp trong lê thứ đều khương hão,

Gia nội nhân nhân đắc kiết tường.

Lại lạy 3 cái,rồi khấn tiếp:

– Việt Nam quốc, tỉnh thành ………. con đang ở tại ngôi gia số ……….đường ………. Quận ………. (địa chỉ).

– Tên là ………. Niên canh ………. (tức tuổi Can Chi => Xem thêm: Lục thập hoa giáp: 60 tổ hợp Can Chi) ………. (mấy tuổi âm lịch)

Năm nay vận gặp Tinh Quân Hạn Thần: Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân, Địa Võng Tôn Thần chư vị.

– Thành tâm thiết lễ xin giải hạn nhương tinh,

Lòng thiền cúi lạy khả tấu khẩn cầu:

TRUNG THIÊN TINH CHỦ BẮC CỰC – TỬ VI ĐẠI ĐẾ NGỌC HOÀNG BỆ HẠ.

Thiên Vĩ Cung Phân Kế Đô Tinh Quân – Địa Võng Tôn Thần chư vị.

– Các ngài đang cai quản mạng căn, xem xét vận hạn, từ bi liên mẫn, phổ tế phàm thai, ân cao đức cả, soi thấu lòng thành.

Cầu cha mẹ an sinh trường thọ,

Phật Thánh đồng gia hộ cháu con,

Trong nhà đều hạnh phúc tăng long.

Lớn nhỏ thảy đều an lạc.

Nguyện xin Tinh Quân – Hạn Thần, giải trừ họa tai, bệnh tật. Dứt tà hung, gặp điều lành.

Con lòng thành khấu đầu khẩn xin.

Lạy ba lạy và niệm câu:

– Nam mô A Di Đà Phật!

– Nam mô Tiêu tai Giáng kiết tường Bồ tát (Lạy tất ba cái).

>> Xem thêm: Thập Nhị đương niên Hành Khiển & cách cúng Giao Thừa chuẩn năm Nhâm Dần 2022


* Cách cúng năm tam tai:

Ngoài cúng Sao giải Hạn hàng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải như sau:

  • Tuổi Thân, Tý, Thìn gặp năm Dần, Mão, Thìn thì có Tam Tai. Năm Dần là đầu Tam tai, năm Mão giữa Tam tai, năm Thìn cuối Tam Tai.
  • Tuổi Dần, Ngọ, Tuất gặp năm Thân, Dậu, Tuất thì có Tam Tai.
  • Tuổi Hợi, Mão, Mùi gặp năm Tỵ, Ngọ, Mùi có Tam Tai.
  • Tuổi Tỵ, Dậu, Sửu gặp năm Hợi, Ty, Sửu có Tam Tai.

Cúng thần Tam Tai: cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông thần, và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai. Xem bảng sau đây:

  • Năm Tý: Ông Thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng Bắc
  • Năm Sửu: Ông Đại Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng Đông Bắc
  • Năm Dần: Ông Thiên Hình, cúng ngày 15, lạy về hướng Đông Bắc.
  • Năm Mão: Ông Thiên Hình, cúng ngày 14, lạy hướng Đông
  • Năm Thìn: Ông Thiên Cướp, cúng ngày 13, lạy hướng Đông Nam.
  • Năm Tỵ: Ông Hắc Sát, cúng ngày 11, lạy hướng Đông Nam.
  • Năm Ngọ: Ông Âm Mưu, cúng ngày 20, lạy hướng Tây Nam
  • Năm Mùi: Ông Bạch Sát, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.
  • Năm Thân: Ông Nhơn Hoàng, cúng ngày 8, lạy hướng Tây Nam.
  • Năm Dậu: Ông Thiên Họa, cúng ngày 7, lạy hướng Tây.
  • Năm Tuất: Ông Địa Tai, cúng ngày 6, lạy về hướng Tây Bắc
  • Năm Hợi: Ông Địa Bại, cùng ngày 21, lạy về hướng Tây Bắc.

Lễ cúng Tam Tai: Trầu cau: 3 miếng, thuốc lá: 3 điếu, muối, gạo, rượu, vàng tiền, hoa, quả. Lấy một ít tóc rối của người có hạn Tam Tai, bỏ vào một ít tiền lẻ, gói chung lại với gạo, muối, còn tiền vàng thì hóa, cúng tại ngã ba, ngã tư đường, vài tuổi và tên của mình, đem bỏ gói tiền, có tóc và muối gạo đó ở giũa đường mà về thì hạn đỡ.

>> Xem thêm: Kim Lâu, Tam Tai & Hoang Ốc: 3 đại kỵ khi cưới hỏi, xây nhà 2022


TẠM KẾT

Theo phương pháp soạn âm lịch còn được gọi là “Lịch Pháp” , đây là cách vận hành an tọa các tinh đẩu trong lịch vạn sự. Trong bài viết này, chúng tôi đã giải thích về các khái niệm tốt – xấu (cát – hung) của mỗi tinh đầu trong văn hóa thần bí và biết được chúng liên quan đến cuộc sống của chúng ta ra sao.

Theo văn hóa phương Đông, người ta cho rằng tinh đẩu trong âm lịch chính là tinh tú có thật trong vũ trụ quan. Mỗi tinh đẩu đều có sức ảnh hưởng đến cộng đồng, xã hội của mỗi người. Ví dụ như sao chổi xuất hiện ở phương nào thì nơi đó sẽ gặp những điều không tốt.

Khi đến năm tuổi có sao Thái Tuế (Mộc tinh) chiếu mệnh – khác với sao Mộc Đức trong Cửu Diệu sẽ gặp những điều tai ương, bệnh tật hoặc thậm chí là có tang. Thường những người đến tuổi 37 sẽ vào năm tuổi hạn nhất với những vận rủi nặng nề, thậm chí là tan cửa nát nhát. Vì ngoài sao Thái Tuế chiếu mệnh còn là sao La Hầu (đối với nam), Kế Đô (đối với nữ) chiếu mệnh. Đây là hai ác tinh trong 9 sao hạn (Cửu diệu) hàng năm.

Hay như sao Thái Bạch (Kim Tinh) làm sạch cửa nhà, rồi sao Hỏa Tinh tiếp bước theo sau để thành câu than thân trách phận “31 chưa qua, 33 đã tới”. Đó chính là những năm mang đến đại hung trong cuộc đời của mỗi người nhưng nặng nhất vẫn là đàn ông.

Cả ba sao Mộc Tinh (Sao Thái Tuế khác tính chất với sao Mộc Đức trong Cửu Diệu – thuộc Triều Ngươn Tinh, chủ về hôn sự), Kim Tinh (Thái Bạch), Hỏa Tinh (Vân Hớn) là những tinh đẩu có thật trong vũ trụ, nằm trong bộ sao Cửu Diệu hàng năm. Cách tọa chiếu của chúng tính theo tuổi âm lịch theo hai bảng Sao & Hạn bên trên chúng tôi đã cung cấp.

Tóm tắt Tính chất các sao Cửu Diệu:

  1. Thái Dương: Thái dương tinh (măt trời) tốt vào tháng sáu, tháng mười, nhưng không hợp nữ giới. Chủ về an khang thịnh vượng, nam giới gặp nhiều tin vui, tài lộc còn nữ giới lại thường gặp tai ách.
  2. Thái Âm: Chủ dương tinh (mặt trăng), tốt cho cả nam lẫn nữ vào tháng chín nhưng kỵ tháng mười. Nữ có bệnh tật, không nên sinh đẻ̉ e có nguy hiểm. Chủ về danh lợi, hỉ sự.
  3. Mộc Đức (Mộc tinh): Triều ngươn tinh, chủ về hôn sự, nữ giới đề phòng tật bệnh phát sinh nhất là máu huyết, nam giới coi chừng bệnh về mắt. Tốt vào tháng mười và tháng chạp.
  4. Vân Hớn (Hỏa tinh): Tai tinh, chủ về tật ách, xấu vào tháng hai và tháng tám. Nam gặp tai hình, phòng thương tật, bị kiện thưa bất lợi; nữ không tốt về thai sản.
  5. Thổ Tú (Thổ tinh): Ách Tinh, chủ về tiểu nhân, xuất hành đi xa không lợi, có kẻ ném đá giấu tay sinh ra thưa kiện, gia đạo không yên, chăn nuôi thua lỗ. Xấu tháng tư, tháng tám.
  6. Thái Bạch (Kim tinh): Triều dương tinh, sao này xấu cần giữ gìn trong công việc kinh doanh, có tiểu nhân quấy phá, hao tán tiền của, đề phòng quan sự. Xấu vào tháng năm và kỵ màu trắng quanh năm.
  7. Thủy Diệu (Thủy tinh): Phước lôc tinh, tốt nhưng cũng kỵ tháng tư và tháng tám. Chủ về tài lộc hỉ. Không nên đi sông biển, giữ gìn lời nói (nhất là nữ giới) nếu không sẽ có tranh cãi, lời tiếng thị phi đàm tiếu.
  8. La Hầu: khẩu thiệt tinh, chủ về ăn nói thị phi, hay liên quan đến công quyền, nhiều chuyện phiền muộn, bệnh tật về tai mắt, máu huyết. Nam rất kỵ, nữ cũng bi ai chẳng kém. Kỵ tháng giêng, tháng bảy.
  9. Kế Đô: hung tinh, kỵ tháng ba và tháng chín nhất là nữ giới. Chủ về ám muội, thị phi, đau khổ, hao tài tốn của, họa vô đơn chí; trong gia đình có việc mờ ám, đi làm ăn xa lại có tài lộc mang về.

Tóm tắt Tính chất các Hạn:

  1. Huỳnh Tiền (Đại hạn) bệnh nặng, hao tài
  2. Tam Kheo (Tiểu hạn) tay chân nhức mỏi
  3. Ngũ Mộ (Tiểu hạn) hao tiền tốn của
  4. Thiên Tinh (Xấu) bị thưa kiện, thị phi
  5. Tán Tận/Toán tận (Đại hạn) tật bệnh, hao tài
  6. Thiên La (Xấu) bị phá phách không yên
  7. Địa Võng (Xấu) tai tiếng, coi chừng tù tội
  8. Diêm Vương (Xấu) người xa mang tin buồn

Thơ về ảnh hưởng của 8 Hạn:

Huỳnh Tuyền bệnh nặng nguy vong,
Tam Kheo đau mắt đề phòng chân tay.
Ngũ Mộ nạn xấu tốn tài,
Thiên Tinh mắc phải họa tai ngục hình.
Tán Tận nạn đến thình lình,
Đàn ông rất kỵ, bỏ mình có khi.
Thiên La bệnh thấy quái kỳ,
Quỷ ma quấy phá tâm thì chẳng an.
Địa Võng nhiều nỗi buồn than,
Lời ăn tiếng nói đa đoan rầy rà.
Diêm Vương rất kỵ đàn bà,
Rủi lâm sản nạn chắc là mạng vong.
Khuyên ai khấn nguyện hết lòng,
Cúng sao giải hạn, thoát vòng tai ương.

Như vậy, chúng ta đã tìm hiểu qua Sao & Hạn hàng năm là gì? Ý nghĩa, tính chất của các sao hạn, cách tính sao hạn, và cách làm lễ cúng dâng sao giải hạn. Hy vọng bạn có thể tìm được điều bổ ích cho mình qua bài viết này!

5/5 - (4 bình chọn)
Click to comment
guest
0 Thảo luận
Phản hồi nội tuyến (inline)
Xem tất cả bình luận

Đang thảo luận

0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x
()
x