Connect with us

Tử vi & Phong thủy

Thái Tuế tinh quân: Sao & Hạn Thái Tuế bạn cần phải biết

[CPA] Nhâm Dần 2022Sao Mộc, Mộc Tinh hay sao Thái Tuế là những thuật ngữ bạn sẽ nghe đến rất nhiều khi tìm hiểu về tử vi – phong thủy. Vậy sao Thái Tuế là gì mà quan trọng đến vậy? Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Đang thảo luận trong bài này:

Từ xưa đến nay nhiều người thường coi hạn sao Thái Tuế hạn xấu nhất, sao Thái Tuế là hung tinh. Trên thực tế, Thái Tuế không phải là hung thần, mà chính là hộ thần có sức ảnh hưởng lớn nhất trông coi và khống chế Cát – Hung họa – Phúc, vận trình lưu niên từng năm của 12 con giáp. Mỗi con giáp sẽ phải hứng chịu những biến động khác nhau từ trị niên Thái Tuế. Vậy Hạn sao Thái Tuế (Phạm Thái Tuế) là gì, các loại Phạm Thái Tuếcách hóa giải Hạn sao Thái Tuế năm Nhâm Dần 2022 ra sao? Chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu qua bài viết bên dưới nhé!


TỔNG QUAN NĂM NAY - NHÂM DẦN 2022:

Năm Nhâm Dần là năm nào? Những năm Nhâm Dần trước đây và sắp tới là: ...1722, 1782, 1842, 1902, 1962, 2022, 2082, 2142, 2202... (± 60)

=> Xem thêm: Lục thập hoa giáp

Tổng quan về Can Chi, Ngũ Hành năm Nhâm Dần 2022:

  • Năm Nhâm Dần 2022 theo Dương lịch: 01/02/2022 - 21/01/2023 (ngày bắt đầu và kết thúc năm Nhâm Dần 2022)
  • Thiên Can: Nhâm - can đứng thứ 9 trong 10 Thiên Can (10 Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý)
  • Địa Chi: Dần (Hổ) -  con giáp thứ 3 trong 12 Con Giáp (hay 12 Địa Chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi)
  • Mệnh Ngũ Hành: những người sinh năm Nhâm Dần 2022 là người thuộc mệnh Kim - Kim Bạch Kim - Vàng pha bạc

=> Xem thêm: Cơ bản về Âm dương, Ngũ hành & Can Chi


Sao Thái Tuế là gì?

Trong quan niệm dân gian, Thái Tuế chính là Thái Tuế tinh quân hay còn gọi là Tuế quân. Thái Tuế là một ngôi sao, cũng là tên gọi của vị thần chuyên cai quản mọi sự ở trần gian trong 1 năm. (Cần lưu y là phân biệt Sao Mộc (sao Thái Tuế) với sao Mộc Đức trong Cửu Diệu tinh quân)

Vậy có thể nói hạn sao thái tuế là hạn mà năm đó gặp sao thái tuế ở các hình thái: Tương xung

Thái Tuế có thể trừ tà hóa sát, thưởng thiện phạt ác, đứng ra cầm cân nảy mực, quản lý họa phúc trên đời.

Trong vòng tròn Lục thập hoa giáp, cứ 60 năm lại luân chuyển 1 vòng, mỗi năm lại có 1 vị Thái Tuế tinh quan luân trực, gọi là Trực niên Thái Tuế hay Tuế Quân.

Hay có thể gọi Sao Thái Tuế là sao ảnh hưởng đến vận hạn, tốt xấu lớn nhất trong năm.

Trong thiên văn học, Thái Tuế chính là sao Mộc (Mộc tinh), là 1 hành tinh lớn. Trọng lượng của sao Mộc lớn hơn Trái đất 300 lần, có tới hơn 63 vệ tinh xoay quanh, có sức ảnh hưởng rất lớn.

Vị trí sao Mộc (Mộc Tinh, Sao Thái Tuế, Jupiter)

Vị trí sao Mộc (Mộc Tinh, Sao Thái Tuế, Jupiter)

Trong hệ mặt trời Mộc Tinh (Jupiter) là hành tinh thứ 5 tính từ tâm của thái dương. Có thể thấy Mộc Tinh có ảnh hưởng rất lớn đến trường khí của vũ trụ. Chu kỳ quay quanh mặt trời của Mộc Tinh là 12 nămchu kỳ vòng quanh mặt trời của địa cầu (trái đất – Earth) là 1 năm. Và mỗi năm địa cầu sẽ đi qua giữa mặt trời và Mộc Tinh một lần. Do đó thời điểm này, trường khí của địa cầu bị xáo trộn nhiều nhất trong năm do bị lực hấp dẫn của mặt trời và mộc tinh tương tác.

Năm tuổi Tý thì thái tuế đáo sơn Tý, năm Sửu thì thái tuế đáo sơn Sửu, cứ như vậy cho đến hết 12 con giáp.

Thái Tuế xuất hiện sẽ thu nạp mọi dương khí, chỉ còn lại âm khí trống rỗng. Đối với năm hạn thái tuế, theo nghiên cứu của phong thủy người được sinh ra ở địa chi nào nên tránh chọn sơn mang tên địa chi đó để làm những việc liên quan đến nhà cửa. Phạm phải Thái Tuế là điều không hề tốt lành.

Sự trùng hợp nằm ở chỗ Thái Tuế Mộc tinh cứ 12 tháng là quay trọn 1 vòng, nên người xưa mới gọi nó là Tuế tinh hay Thái Tuế, tượng trưng cho vị thần cai quản trong năm đó.

Lục thập nguyên thần Thái Tuế Tinh Quân

60 vị Thái Tuế tinh quân

60 vị Thái Tuế tinh quân

Mỗi năm lại do 1 Thái Tuế tinh quân cai quản, gọi chung là Đương cai Thái Tuế hay niên Thái Tuế hoặc lưu niên Thái Tuế. Tương ứng với 60 năm của 1 hoa giáp (Lục thập hoa giáp), chúng ta có tất cả 60 vị Thái Tuế tinh quân.

>> Xem thêm: Lục Thập Hoa Giáp – Danh sách 60 tổ hợp Can Chi

Các hình thái Thần Thái Tuế

Thần Thái Tuế đại đa số là võ tướng xuất thân, nên gọi tất cả là “Đại Tướng Quân”. Nhưng mỗi vị Thái Tuế có một phong cách khác nhau, nên việc chấp pháp cũng khác nhau. Từ đó nảy sinh vận trình của mỗi năm sẽ khác nhau.

Ví dụ:

Thần Thái Tuế cầm bút thì năm đó có những biến động về chính trị;
Thần Thái Tuế cầm kiếm thì năm đó có nhiều loạn lạc , diễn biến về vũ lực.

Thần Thái Tuế là tên gọi của thần theo Đạo giáo thần tiên, tương truyền là những hung thần của thiên giới.

Câu nói phổ biến: “Thái Tuế đương đầu tọa, vô hỉ khủng hữu họa” (Gặp Thái Tuế chận đầu, nếu không có hỉ sự, tất phải gặp họa).

Người mà vận niên phạm Thái Tuế, thì trăm việc không thuận, sự nghiệp bị khó khăn, thân thể đau ốm hoặc bị tai nạn. Muốn cho “tâm an thuận lý” thì người ta đến các Miếu Thờ Thái Tuế để cúng bái, mong nhờ phước lực của Ngài hóa giải điều xấu. Nếu thờ cúng Thái Tuế tại nhà, thì cầu mong được bình an thuận sự, công thương.

Thái Tuế trong Lục Thập Hoa Giáp

Theo nhân gian tin rằng mỗi năm đều có một vị thần minh coi sóc về mọi sự việc của trần gian. Vị thần cai trị một năm đó gọi là Thái Tuế. Có tất cả là 60 vị Thái Tuế tương ứng với 60 năm của một “hoa giáp” (chu kỳ 60 năm của âm lịch).

Tương truyền trong vòng 60 năm, mỗi năm Trời phái một vị thần phụ trách năm ấy, quản lý toàn bộ việc phước họa của con người. 60 vị Thần Thái Tuế Tinh Quân ứng vào các năm như sau:

  1. Thái Tuế năm Giáp Tý là Kim Biện Tổ Sư (金辦祖師)
  2. Thái Tuế năm Ất Sửu là Trần Tài Tổ Sư (陳材祖師)
  3. Thái Tuế năm Bính Dần là Đam Chương Tổ Sư (耿章祖師)
  4. Thái Tuế năm Đinh Mão là Trầm Hưng Tổ Sư (沉興祖師)
  5. Thái Tuế năm Mậu Thìn là Triệu Đạt Tổ Sư (趙達祖師)
  6. Thái Tuế năm Kỷ Tỵ là Quách Xán Tổ Sư (郭燦祖師)
  7. Thái Tuế năm Canh Ngọ là Vương Thanh Tổ Sư (王清祖師)
  8. Thái Tuế năm Tân Mùi là Lý Tố Tổ Sư (李素祖師)
  9. Thái Tuế năm Nhâm Thân là Lưu Vượng Tổ Sư (劉旺祖師)
  10. Thái Tuế năm Quý Dậu là Khang Chí Tổ Sư (康志祖師)
  11. Thái Tuế năm Giáp Tuất là Thí Quảng Tổ Sư (施廣祖師)
  12. Thái Tuế năm Ất Hợi là Nhiệm Bảo Tổ Sư (任保祖師)
  13. Thái Tuế năm Bính Tý là Quách Gia Tổ Sư (郭嘉祖師)
  14. Thái Tuế năm Đinh Sửu là Uông Văn Tổ Sư (汪文祖師)
  15. Thái Tuế năm Mậu Dần là Tằng Quang Tổ Sư (曾光祖師)
  16. Thái Tuế năm Kỷ Mão là Long Trọng Tổ Sư (龍仲祖師)
  17. Thái Tuế năm Canh Thìn là Đổng Đức Tổ Sư (董德祖師)
  18. Thái Tuế năm Tân Tỵ là Trịnh Đán Tổ Sư (鄭但祖師)
  19. Thái Tuế năm Nhâm Ngọ là Lục Minh Tổ Sư (陸明祖師)
  20. Thái Tuế năm Quý Mùi là Ngụy Nhân Tổ Sư (魏仁祖師)
  21. Thái Tuế năm Giáp Thân là Phương Kiệt Tổ Sư (方杰祖師)
  22. Thái Tuế năm Ất Dậu là Tương Sùng Tổ Sư (蔣崇祖師)
  23. Thái Tuế năm Bính Tuất là Bạch Mẫn Tổ Sư (白敏祖師)
  24. Thái Tuế năm Đinh Hợi là Phong Tề Tổ Sư (封齊祖師)
  25. Thái Tuế năm Mậu Tý là Trịnh Thang Tổ Sư (鄭鏜祖師)
  26. Thái Tuế năm Kỷ Sửu là Phan Tá Tổ Sư (潘佐祖師)
  27. Thái Tuế năm Canh Dần là Ổ Hoàn Tổ Sư (鄔桓祖師)
  28. Thái Tuế năm Tân Mão là Phạm Ninh Tổ Sư (范寧祖師)
  29. Thái Tuế năm Nhâm Thìn là Bành Thái Tổ Sư (彭泰祖師)
  30. Thái Tuế năm Quý Tỵ là Từ Hoa Tổ Sư (徐華祖師)
  31. Thái Tuế năm Giáp Ngọ là Chương Từ Tổ Sư (章詞祖師)
  32. Thái Tuế năm Ất Mùi là Dương Tiên Tổ Sư (楊仙祖師)
  33. Thái Tuế năm Bính Thân là Quản Trọng Tổ Sư (管仲祖師)
  34. Thái Tuế năm Đinh Dậu là Đường Kiệt Tổ Sư (唐傑祖師)
  35. Thái Tuế năm Mậu Tuất là Khương Võ Tổ Sư (姜武祖師)
  36. Thái Tuế năm Kỷ Hợi là Tạ Đảo Tổ Sư (謝燾祖師)
  37. Thái Tuế năm Canh Tý là Ngu Khởi Tổ Sư (虞起祖師)
  38. Thái Tuế năm Tân Sửu là Dương Tín Tổ Sư (楊信祖師)
  39. Thái Tuế năm Nhâm Dần là Hiền Ngạc Tổ Sư (賢諤祖師)
  40. Thái Tuế năm Quý Mão là Bì Thời Tổ Sư (皮時祖師)
  41. Thái Tuế năm Giáp Thìn là Lý Thành Tổ Sư (李誠祖師)
  42. Thái Tuế năm Ất Tỵ là Ngô Toại Tổ Sư (吳遂祖師)
  43. Thái Tuế năm Bính Ngọ là Văn Triết Tổ Sư (文哲祖師)
  44. Thái Tuế năm Đinh Mùi là Mậu Bính Tổ Sư (繆丙祖師)
  45. Thái Tuế năm Mậu Thân là Từ Hạo Tổ Sư (徐浩祖師)
  46. Thái Tuế năm Kỷ Dậu là Trình Bảo Tổ Sư (程寶祖師)
  47. Thái Tuế năm Canh Tuất là Nghê Bí Tổ Sư (倪秘祖師)
  48. Thái Tuế năm Tân Hợi là Diệp Kiên Tổ Sư (葉堅祖師)
  49. Thái Tuế năm Nhâm Tý là Kheo Đức Tổ Sư (丘德祖師)
  50. Thái Tuế năm Quý Sửu là Chu Đắc Tổ Sư (朱得祖師)
  51. Thái Tuế năm Giáp Dần là Trương Triều Tổ Sư (張朝祖師)
  52. Thái Tuế năm Ất Mão là Vạn Thanh Tổ Sư (萬清祖師)
  53. Thái Tuế năm Bính Thìn là Tân Á Tổ Sư (辛亞祖師)
  54. Thái Tuế năm Đinh Tỵ là Dương Ngạn Tổ Sư (楊彥祖師)
  55. Thái Tuế năm Mậu Ngọ là Lê Khanh Tổ Sư (黎卿祖師)
  56. Thái Tuế năm Kỷ Mùi là Phó Đảng Tổ Sư (傅黨祖師)
  57. Thái Tuế năm Canh Thân là Mao Tử Tổ Sư (毛梓祖師)
  58. Thái Tuế năm Tân Dậu là Thạch Chính Tổ Sư (石政祖師)
  59. Thái Tuế năm Nhâm Tuất là Hồng Sung Tổ Sư (洪充祖師)
  60. Thái Tuế năm Quý Hợi là Ngu Trình Tổ Sư (虞程祖師)

Hoặc tra theo bảng bên dưới:

Danh sách 60 vị Thái Tuế Tinh Quân
# Năm Tên vị thần Thái Tuế
1 Giáp Tý Kim Biện Tổ Sư (金辦祖師)
2 Ất Sửu Trần Tài Tổ Sư (陳材祖師)
3 Bính Dần Đam Chương Tổ Sư (耿章祖師)
4 Đinh Mão Trầm Hưng Tổ Sư (沉興祖師)
5 Mậu Thìn Triệu Đạt Tổ Sư (趙達祖師)
6 Kỷ Tỵ Quách Xán Tổ Sư (郭燦祖師)
7 Canh Ngọ Vương Thanh Tổ Sư (王清祖師)
8 Tân Mùi Lý Tố Tổ Sư (李素祖師)
9 Nhâm Thân Lưu Vượng Tổ Sư (劉旺祖師)
10 Quý Dậu Khang Chí Tổ Sư (康志祖師)
11 Giáp Tuất Thí Quảng Tổ Sư (施廣祖師)
12 Ất Hợi Nhiệm Bảo Tổ Sư (任保祖師)
13 Bính Tý Quách Gia Tổ Sư (郭嘉祖師)
14 Đinh Sửu Uông Văn Tổ Sư (汪文祖師)
15 Mậu Dần Tằng Quang Tổ Sư (曾光祖師)
16 Kỷ Mão Long Trọng Tổ Sư (龍仲祖師)
17 Canh Thìn Đổng Đức Tổ Sư (董德祖師)
18 Tân Tỵ Trịnh Đán Tổ Sư (鄭但祖師)
19 Nhâm Ngọ Lục Minh Tổ Sư (陸明祖師)
20 Quý Mùi Ngụy Nhân Tổ Sư (魏仁祖師)
21 Giáp Thân Phương Kiệt Tổ Sư (方杰祖師)
22 Ất Dậu Tương Sùng Tổ Sư (蔣崇祖師)
23 Bính Tuất Bạch Mẫn Tổ Sư (白敏祖師)
24 Đinh Hợi Phong Tề Tổ Sư (封齊祖師)
25 Mậu Tý Trịnh Thang Tổ Sư (鄭鏜祖師)
26 Kỷ Sửu Phan Tá Tổ Sư (潘佐祖師)
27 Canh Dần Ổ Hoàn Tổ Sư (鄔桓祖師)
28 Tân Mão Phạm Ninh Tổ Sư (范寧祖師)
29 Nhâm Thìn Bành Thái Tổ Sư (彭泰祖師)
30 Quý Tỵ Từ Hoa Tổ Sư (徐華祖師)
31 Giáp Ngọ Chương Từ Tổ Sư (章詞祖師)
32 Ất Mùi Dương Tiên Tổ Sư (楊仙祖師)
33 Bính Thân Quản Trọng Tổ Sư (管仲祖師)
34 Đinh Dậu Đường Kiệt Tổ Sư (唐傑祖師)
35 Mậu Tuất Khương Võ Tổ Sư (姜武祖師)
36 Kỷ Hợi Tạ Đảo Tổ Sư (謝燾祖師)
37 Canh Tý Ngu Khởi Tổ Sư (虞起祖師)
38 Tân Sửu Dương Tín Tổ Sư (楊信祖師)
39 Nhâm Dần Hiền Ngạc Tổ Sư (賢諤祖師)
40 Quý Mão Bì Thời Tổ Sư (皮時祖師)
41 Giáp Thìn Lý Thành Tổ Sư (李誠祖師)
42 Ất Tỵ Ngô Toại Tổ Sư (吳遂祖師)
43 Bính Ngọ Văn Triết Tổ Sư (文哲祖師)
44 Đinh Mùi Mậu Bính Tổ Sư (繆丙祖師)
45 Mậu Thân Từ Hạo Tổ Sư (徐浩祖師)
46 Kỷ Dậu Trình Bảo Tổ Sư (程寶祖師)
47 Canh Tuất Nghê Bí Tổ Sư (倪秘祖師)
48 Tân Hợi Diệp Kiên Tổ Sư (葉堅祖師)
49 Nhâm Tý Kheo Đức Tổ Sư (丘德祖師)
50 Quý Sửu Chu Đắc Tổ Sư (朱得祖師)
51 Giáp Dần Trương Triều Tổ Sư (張朝祖師)
52 Ất Mão Vạn Thanh Tổ Sư (萬清祖師)
53 Bính Thìn Tân Á Tổ Sư (辛亞祖師)
54 Đinh Tỵ Dương Ngạn Tổ Sư (楊彥祖師)
55 Mậu Ngọ Lê Khanh Tổ Sư (黎卿祖師)
56 Kỷ Mùi Phó Đảng Tổ Sư (傅黨祖師)
57 Canh Thân Mao Tử Tổ Sư (毛梓祖師)
58 Tân Dậu Thạch Chính Tổ Sư (石政祖師)
59 Nhâm Tuất Hồng Sung Tổ Sư (洪充祖師)
60 Quý Hợi Ngu Trình Tổ Sư (虞程祖師)

Hạn Thái Tuế (Phạm Thái Tuế) là gì?

Phạm Thái Tuế là năm sinh (tuổi âm lịch) “xung” với Thái Tuế năm cần xem. Cụ thể là địa chi của năm sinh (Tý, sửu, dần…) phát sinh cục diện Tương xung, tương trực, tương hại, tương hình hay tương phá với năm cần xem thì được gọi là phạm Thái Tuế.

Trực, Xung, Hình, Hại, Phá Thái Tuế


Tuổi mụ được xác định như thế nào? Tuổi mụ hay tuổi âm lịch được tính như sau:

Tuổi mụ = [năm xem (âm lịch) – năm sinh (âm lịch)] + 1

Ví dụ: Xem hạn cho người sinh năm 1996, năm xem là 2022 thì ta được.

Tuổi mụ = [2022 – 1996] + 1 = 26 + 1 = 27 tuổi.


Trong năm phạm Thái Tuế, gia chủ dễ gặp phải nhiều điều bất thuận, công việc khó khăn, sức khỏe suy kém, tình cảm lận đận, tiền bạc tổn hao…

Trực Thái Tuế

Phạm Trực Thái Tuế (hay còn gọi là Trị, Tọa, Chính Thái Tuế) là năm có địa chi (12 con giáp: Tý, Sửu, Dần…) trùng với địa chi của năm sinh người cần xem (tuổi cầm tinh).

Ví dụ: Trong năm Canh Tý, những người sinh năm Tý (tuổi Tý) như: Nhâm Tý (1972), Giáp Tý (1984)… là bị phạm Trực Thái Tuế.

Người phạm Trực Thái Tuế trong năm dễ gặp chuyện buồn về tình cảm, mắc bệnh tật, vận trình biến động không ngừng…

Xung Thái Tuế

Phạm Xung Thái Tuếnăm có địa chi (12 con giáp: Tý, Sửu, Dần…) xung với địa chi của năm sinh người cần xem (tuổi cầm tinh).

Có 6 cặp tương xung như sau:

  • Tý – Ngọ
  • Sửu – Mùi
  • Dần – Thân
  • Mão – Dậu
  • Thìn – Tuất
  • Tỵ – Hợi

>> Xem thêm: Địa Chi lục xung

Ví dụ: Trong năm Canh Tý, những người sinh năm Ngọ (tuổi Ngọ) như: Mậu Ngọ (1978), Canh Ngọ (1990)… là bị phạm Xung Thái Tuế; Trong năm Tân Sửu, những người sinh năm Mùi (tuổi Mùi) như: Kỷ Mùi (1979), Tân Mùi (1991)… là bị phạm Xung Thái Tuế.

Người phạm Xung Thái Tuế trong năm cuộc sống có nhiều biến động, thay đổi lớn, có xáo trộn trong cả công việc và tình cảm, nhiều chuyện phiền phức rắc rối quấn thân.

Hình Thái Tuế

Năm hạn Thái Tuế hình với địa chi năm sinh (tuổi cầm tinh). Hình Thái Tuế có 3 hình thái: Tự hình, Nhị hìnhTam hình.

Tự hình (Tự hình chi hình):

Tự hình gồm các tuổi: Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi

  • Thìn hình Thìn
  • Ngọ hình Ngọ
  • Dậu hình Dậu
  • Hợi hình Hợi

Ví dụ: Người tuổi Thìn thì bị phạm Hình Thái tuế vào những năm Thìn, người tuổi Dậu bị phạm Hình Thái tuế vào năm Dậu

Đặc trưng của những người Phạm Tự Hình Thái Tuế: Tự hình đới sát bất lương, năm tháng hình là thương, nếu không chết trong tù thì cũng gặp nạn gươm đao mà đầu rơi…

Nhị hình (Hỗ hình, Vô lễ chi hình):

Nhị hình gồm các tuổi: Tý, Mão

  • Tý hình Mão
  • Mão hình Tý

Ví dụ: Người tuổi Tý thì bị phạm Hình Thái tuế vào năm Mão, người tuổi Mão bị phạm Hình Thái tuế vào năm Tý.

Tam hình (Bằng hình):

Tam hình gồm có 2 loại:

Loại 1: Dần, Tỵ, Thân

  • Dần hình Tỵ
  • Tỵ hình Thân
  • Thân hình Dần

Loại 2: Sửu, Tuất, Mùi

  • Sửu hình Tuất
  • Tuất hình Mùi
  • Mùi hình Sửu

Ví dụ: Người tuổi Dần thì bị phạm Hình Thái tuế vào năm Thân, người tuổi Thân bị phạm Hình Thái tuế vào năm Tỵ.

Năm phạm Hình Thái Tuế thì trong năm dễ gặp chuyện thị phi, bị người khác hiểu lầm, nghi kỵ, có thể gặp biến cố tai ương lớn như phá sản…

>> Xem thêm: Địa Chi tương hình

Hại Thái Tuế

Năm phạm Hại Thái Tuếnăm có địa chi tương hại với địa chi của tuổi cần xem (tuổi cầm tinh).

Trong năm gặp phải tiểu nhân quấy phá công việc, tình cảm, phá hoại chuyện làm ăn… nhưng chưa đến nỗi phải kỵ

Có 6 cặp con giáp Tương Hại như sau:

  • Tý – Mùi
  • Sửu – Ngọ
  • Dần – Tị
  • Mão – Thìn
  • Thân – Hợi
  • Dậu – Tuất

Ví dụ: Người tuổi Mão thì bị phạm Hại Thái tuế vào năm Thìn, người tuổi Dậu bị phạm Hại Thái tuế vào năm Tuất.

>> Xem thêm: Địa Chi lục hại

Phá Thái Tuế

Năm phạm Phá Thái Tuếnăm có địa chi tương phá với địa chi của tuổi cần xem (tuổi cầm tinh).

Trong năm phạm phá thái tuế, công việc bị tiểu nhân hãm hại khiến cho gặp nhiều khó khăn, thậm chí có thể hao hụt tiền tài, phá sản…

Có 6 cặp con giáp Tương Phá như sau:

  • Tý – Dậu
  • Mão – Ngọ
  • Sửu – Thìn
  • Thân – Tị
  • Dần – Hợi
  • Mùi – Tuất

Ví dụ: Người tuổi Mão thì bị phạm Phá Thái tuế vào năm Ngọ, người tuổi Thân bị phạm Phá Thái tuế vào năm Tị.

>> Xem thêm: Địa Chi lục phá

Hướng nhà Phạm Thái Tuế

Hạn Thái Tuế ngoài xem cho năm sinh còn xem cho Nhà cửa. Đối với nhà cửa thì ngoài phong thủy nhà ở các bạn cũng lên lưu ý về hạn thái tuế của ngôi nhà mình để đón lành, tránh dữ.

Xem hướng nhà Phạm Thái Tuế hàng năm

Hướng nhà Phạm Thái Tuế theo năm như sau:

  • Nhà hướng Bắc, đến năm Tý là phạm Thái Tuế
  • Nhà hướng Đông Bắc, đến năm Sửu – Dần là phạm Thái Tuế
  • Nhà hướng Đông, đến năm Mão là phạm Thái Tuế
  • Nhà hướng Đông Nam, đến năm Thìn – Tỵ là phạm Thái Tuế
  • Nhà hướng Nam, đến năm Ngọ là phạm Thái Tuế
  • Nhà hướng Tây Nam, đến năm Mùi – Thân là phạm Thái Tuế
  • Nhà hướng Tây, đến năm Dậu là phạm Thái Tuế
  • Nhà hướng Tây Bắc, đến năm Tuất – Hợi là phạm Thái Tuế

Cách hóa giải hướng nhà Phạm Thái Tuế

Cách hóa giải cho hướng nhà Phạm Thái Tuế như sau:

(1) Treo gương bát quái phía trước nhà, cần lưu ý rằng khi treo gương lên cần “Khai Quang Điểm Nhãn”.

Khai quang điểm nhãn cho gương bát quái là thủ tục để gương nhận chủ. Quá trình khai quang sẽ bao gồm lễ cúng, khấn và đọc thông tin chủ nhân, và có thêm thủ tục “mở mắt” cho gương gọi là “điểm nhãn”.

Gương bát quái là một loại pháp khí trong phong thủy có thể hội tụ năng lượng của vũ trụ để bảo vệ, khắc phục, hoặc hóa giải cho các ngôi nhà có hướng xấu. Tuy nhiên, khi gương bát quái được mua về phải xem ngày tốt, giờ tốt, để phù hợp với bản mệnh, tuổi tác của gia chủ thì mới tránh những điềm không tốt lành. Thông thường, người ta treo loại gương này vào ngày 15 (rằm) hoặc mùng 1 và chỉ phát huy được tối đa công năng hòa giải sát khí, trấn trạch của gương bát quái khi gia chủ biết tiến hành khai quang điểm nhãn cho gương.

Để cho gương bát quái phát huy tối đa hiệu quả, bạn nên nhờ thầy phong thủy hoặc sư thầy ở chùa vì họ là những người am hiểu về lĩnh vực này, không nên tự ý khai quang ở nhà nếu chưa hiểu rõ.

(2) hoặc bạn có thể dùng tiền áp Tuế phong thủy để hóa giải cũng là một cách làm đem lại hiệu quả cao.

Cách sử dụng: Lấy dây ruy băng đỏ hay chỉ đỏ cột tiền áp tuế lại và treo ở vị trí mình thường thấy, hoặc bỏ trong bóp/ví, hoặc treo trước cửa chính trong nhà. Theo Ngũ hành, dây đỏ tượng trưng cho Hỏa, tiền áp tuế tượng trưng cho Kim, Hỏa khắc Kim. Tuy nhiên, đừng ngại dây đỏ là Hỏa khắc Kim, vì màu đỏ là tượng trưng cho năng lượng Dương mạnh nhất trong các màu nên nó sẽ kích hoạt tính Dương cho vật phẩm phong thủy (tiền xu áp tuế) rất hiệu nghiệm.

Lưu ý: Việc đặt bất cứ dụng cụ nào để hóa sát trong phong thủy, đều phải xem ngày trực Trừ và giờ tốt để đặt.

Ngoài ra, còn có rất nhiều cách để hóa giải Thái Tuế được nhiều người sử dụng như: thay đổi cách ăn mặc, đeo trang sức, thay đổi phương vị trong nhà…

(3) Một số lưu ý trong bài trí phương vị Thái Tuế:

Không động thổ ở phương vị Thái Tuế:

  • Phương vị Thái Thuế và Tuế Phá trong năm Nhâm Dần 2022, cả hai nơi này đều cần phải kiêng kị việc động chạm như di dời, động thổ, sửa chữa, khoan, đục, đẽo… và tốt nhất nên giữ nguyên trạng thái ban đầu. Nếu thực hiện các công việc nêu trên, gia đình dễ phạm Thái Tuế, ảnh hưởng lớn đến vận thế trong năm, khiến người trong nhà dễ đau ốm, gặp họa.
  • Các vật dụng trong gia đình như ti vi, loa đài, tủ lạnh cũng như các vật dụng dễ tạo tiếng ồn khác cũng cần tránh bố trí ở phương vị Thái Tuế.
  • Cửa lớn trong gia đình nên tránh nằm tại phương vị này, nếu không dễ tạo nên cục diện “Thái Tuế lâm môn” thường nói trong phong thủy, khiến thành viên trong gia đình thường xuyên gặp chuyện rắc rối, tai ương.

Không nên nằm, ngồi ở phương vị Thái Tuế:

  • Phương vị Thái Tuế cần được giữ yên tĩnh, trừ trường hợp việc sắp đặt vị trí trong gia đình là cố định, không thể thay đổi được thì trong năm Nhâm Dần 2022, sinh hoạt hằng ngày của mọi người trong nhà cần hết sức tránh hai hướng Thái Tuế và Tuế Phá.
  • Nếu như muốn đi xa làm ăn hoặc du học thì tốt nhất không đi về phương vị Thái Tuế và Tuế Phá. Còn trong trường hợp bất khả kháng, bản mệnh nên đeo thêm đồ trang sức cát tường để hóa giải tai ương.

Giữ phương vị Thái Tuế luôn sạch sẽ:

  • Năm Nhâm Dần 2022, một trong những điều quan trọng nhất mà gia chủ cần phải nhớ là luôn giữ cho hai phương vị Thái Tuế và Tuế Phá trong nhà được sạch sẽ, ngăn nắp. Theo phong thủy, hết sức tránh việc chất đống đồ đạc hoặc để đồ đạc bừa bãi, ô uế ở khu vực này, ví dụ như thùng rác, đồ vật cũ, rách, hỏng, hay các vật dụng gia đình như chổi, hốt rác…
  • Nếu đang để những vật dụng này ở đây thì nên lập tức thu dọn gọn gàng, sạch sẽ để tránh sản sinh những nguồn năng lượng không tốt, ảnh hưởng đến mỹ quan, tổn hại đến sức khỏe và vận thế của các thành viên.

Xem tuổi Phạm Thái Tuế hàng năm

Xem tuổi Phạm Thái Tuế là xem năm nay – Nhâm Dần 2022 bạn có bị Hạn Thái Tuế hay không, cụ thể là có 5 kiểu Phạm Thái Tuế kể trên: Trực, Xung, Hình, Hại và Phá Thái Tuế. Ngoài ra, về phong thủy bạn cũng nên xem hướng nhà của bạn có Phạm Thái Tuế trong năm Nhâm Dần 2022 này hay không để từ đó tìm cách hóa giải Phạm Thái Tuế năm Nhâm Dần 2022 này.

>> Xem thêm: Xem tuổi, hướng nhà Phạm Thái Tuế 2022 & cách hóa giải

Cúng giải hạn Thái Tuế – An Thái Tuế

Năm gặp hạn thái tuế: Sẽ bị thị phị khẩu thiệt, tai bay vạ gió, việc đến ngoài ý muốn. Kỵ việc bảo lãnh cho người, lưu ý các hợp đồng ký kết… dễ động đến cửa quan.

Chọn ngày giờ tốt cúng Thái Tuế nguyên thần

Chọn ngày lành giờ tốt mà cúng Thái Tuế nguyên thần sau:

  1. Ngày 12 tháng 1 (tháng Giêng) – La Thiên Tuế
  2. Ngày 3 tháng 3 – Ngô Thiên Tuế
  3. Ngày 8 tháng 3 – Triệu Thiên Tuế
  4. Ngày 1 tháng 5 – Phong Thiên Tuế
  5. Ngày 5 tháng 5 – Hầu Thiên Tuế
  6. Ngày 6 tháng 5 – Tiết Thiên Tuế
  7. Ngày 7 tháng 5 – Cảnh Thiên Tuế
  8. Ngày 12 tháng 5 – Lư Thiên Tuế
  9. Ngày 19 tháng 7 – Trị Niên Thiên Tuế
  10. Ngày 3 tháng 8 – Từ Thiên Tuế
  11. Ngày 12 tháng 8 – Hà Thiên Tuế
  12. Ngày 9 tháng 9 – Đẩu Mẫu Nguyên Quân Trị Niên Thái Tuế
  13. Ngày 1 tháng 12 (tháng Chạp) – Đàm Thiên Tuế

Ngoài việc “Cúng giải hạn Thái Tuế”, còn phải đeo một miếng cổ ngọc hoặc dán phù Thái Tuế để hóa giải xấu ác. Thái Tuế ngoài việc thể hiện vận trình chung của lưu niên năm đó, còn ảnh hưởng đến mệnh vận của con người.

Cách cúng giải hạn Thái Tuế

Trong năm này, bạn phải biết được các tuổi Phạm Thái Tuế (cụ thể theo 5 kiểu Phạm Thái Tuế bên trên: Trực, Xung, Hình, Hại & Phá) và xác định hướng nhà phạm “Đương đầu Thái Tuế”, cần dùng Phù Thái Tuế để hóa giải.

Cách cúng và an phụng Thái Tuế tinh quân

Lấy 1 tờ Bài Vị Thái Tuế rồi lấy que tre hay đũa mà dán hay kẹp rồi cắm vào cái lư hương mới để lên trên Bàn Thờ, hoặc để nơi cao ráo, sạch sẽ, đặt phù hướng ra cửa. Đến ngày rằm hoặc mồng một, sắm lễ vật mà cúng bái.

 

Mẫu Bài vị Thái Tuế

Mẫu Bài vị Thái Tuế (mỗi năm mỗi khác vì có 60 vị Thái Tuế)

Bài vị Thái Tuế bạn có thể mua trên mạng hoặc mua ở các chợ, mỗi năm đều có bán. Không nên tự ý in ra vì có thể sai bài vị của năm nay.

Văn khấn cúng Thái Tuế

Sau đây là mẫu bài cúng sao Thái Tuế:

Cung Thỉnh Nhâm Dần (năm hiện tại) Niên Thái Tuế Ngu Khởi Tổ Sư (thay đổi thành vị Thái Tuế năm nay – xem bên trên) giáng hạ tọa vị chứng minh, đệ tử năm nay tuổi phạm nhằm Thái Tuế.

Vẫn biết, đã sinh ra trong cõi đời này thì Mệnh thuộc “Thượng Cung”, nhận ơn che chở của Trời Đất, cảm Đức giúp đỡ của Thánh Thần.

Nay nhân lúc Trời Đất giao hòa, âm dương khai thái, Đệ tử thành tâm đảnh lễ tửu thực cúng bái mong Ngài đến nhậm lễ và phù hộ cho đệ tử được Phúc tới tai qua, tứ thời bát tiết hạn ách vô lai, người vật bình an, vạn sự như ý, mua may bán đắc, đinh tài vượng tiến.

Cẩn cáo!

* Lưu ý: Khi cúng rồi thì lư hương đặt kế 1 bên với các thần khác hoặc trên cao chỗ sạch sẽ cũng được. Đến cuối năm 24 tháng chạp cũng sắm lễ vật cúng đưa đi và đốt bỏ Bài Vị

Cách hóa giải Phạm Thái Tuế theo dân gian

Cách hoá giải phạm Thái Tuế, dân gian có nhiều cách, trong đó, người ta thường hay dùng các cách sau:

  • Trốn Thái Tuế: Trốn Thái Tuế hay còn được gọi là “Trốn xuân” được thực hiện vào tiết Lập Xuân hay ngày lập xuân trong năm mới (Theo quy ước, tiết lập xuân là khoảng thời gian bắt đầu từ khoảng ngày 4 hay 5 tháng 2 (dương lịch) khi kết thúc tiết đại hàn và kết thúc vào khoảng ngày 18 hay 19 tháng 2 trong lịch Gregory – dương lịch theo các múi giờ Đông Á khi tiết vũ thủy bắt đầu). Theo đó, trong khoảng thời gian một giờ đồng hồ trước và sau khi lập xuân bắt đầu, bản mệnh cần tránh gặp mặt người lạ. Ví dụ, nếu trong nhà người tuổi Dần có người thân tuổi Dần, Thân, Tỵ, Hợi (tứ hành xung) thì tốt nhất là nên tránh gặp mặt. Đồng thời, trong khoảng thời gian này, bản mệnh cũng nên giữ trạng thái tinh thần vui vẻ, thoải mái, tích cực và lạc quan để đón chào năm mới.
  • Treo cỏ ngải – một trong những vị thuốc Đông y và theo tâm linh thì nó có tác dụng diệt tà trừ mà, có thể bảo đảm an toàn cho người trong nhà, tránh khỏi những điềm hung họa xảy tới bất cứ lúc nào
  • Mang theo bùa hộ thân, vật phẩm phong thủy cầu an như là đá phong thủy, dây chuyền mặt Phật, tượng Quan Âm, bùa dán vào nhà hoặc bỏ vào ví..
  • Mang theo 7 loại đá quý bao gồm: mã não, đá san hô, đá thạch anh, đá xà cừ, đá hổ phách, ngọc trai, ngọc phỉ thúy
  • Thỉnh tượng Thái Tuế về cung dưỡng để tỏ lòng thành kính, nhờ đó được phúc an lành
  • Treo gương bát quái âm dương trước cửa chính và đặt một cặp Kỳ lân bằng đồng, bằng đá hoặc bằng ngọc, nhìn thẳng ra cửa chính…

Khi gặp Hạn Thái Tuế cần kiêng kỵ những gì?

Sau đây là những việc bạn không nên làm khi gặp Hạn Thái Tuế trong năm:

  • Tránh cãi cọ, tranh chấp với người khác, dù là đấu khẩu hay động thủ với ai cũng không nên, có thể từ chuyện nhỏ hóa thành chuyện lớn, rắc rối khôn lường, thậm chí vướng phải kiện tụng pháp luật.
  • Nên tránh làm những chuyện bao đồng, dễ vì thế mà đắc tội với kẻ tiểu nhân. Đừng tự tạo thêm kẻ thù cho mình trong khi bản thân đang gặp phải nhiều chuyện xui xẻo không như ý muốn.
  • Tránh dùng nhiều đồ dùng màu đỏ, Theo quan niệm dân gian, trong năm tuổi hoặc những năm gặp hạn lớn, chúng ta nên dùng nhiều đồ màu đỏ, mặc đồ màu đỏ… để vận khí thêm vượng, vận trình bớt phần u ám. Có điều, Thái Tuế không phải Tà thần, cũng không phải âm quỷ mà là Thần Bảo hộ, vì thế dùng trang phục, đồ dùng màu đỏ để hóa giải những xui xẻo do phạm Thái Tuế chưa chắc đã có kết quả tốt. Đặc biệt, với những người bát tự kỵ Hỏa thì nếu dùng quá nhiều đồ dùng màu đỏ, tốt đâu chưa thấy mà không khéo còn “lợi bất cập hại” nữa.
  • Có quan niệm cho rằng vào năm gặp hạn Trực Thái Tuế không nên kết hôn, làm đám cưới. Không chỉ bởi trong năm có nhiều chuyện bất thuận mà còn vì bản thân người này tâm trạng gặp nhiều biến đổi, dễ buồn bã nên ảnh hưởng nhiều đến hạnh phúc gia đình.
  • Trong năm phạm Thái Tuế, mệnh chủ cũng không nên đến những nơi âm khí vượng như nơi hoang vắng, rừng sâu núi thẳm, bệnh viện, nhà xác, nghĩa địa… bởi khi này bản thân nguyên khí đang giảm sút, không đủ dương khí để chống chọi lại với âm khí.
  • Người phạm Thái Tuế trong năm nên hạn chế tiến hành động thổ, xây sửa nhà cửa. Không nên tham gia các hoạt động mạo hiểm, càng không được phóng nhanh vượt ẩu hay uống rượu lái xe, có thể dẫn đến tai ương khó ngờ. Nên chú tâm bảo dưỡng xe cộ để tránh những sự cố đáng tiếc.
  • Trong năm phạm Thái Tuế, mệnh chủ nên suy nghĩ tích cực lạc quan, cũng nên tham gia những chuyện vui như tiệc tùng hay đám cưới… để nhận thêm những luồng năng lượng tích cực. Có thể đi nhổ răng, lấy máu khám sức khỏe hay hiến máu… để ngụ ý đã gặp họa huyết quang trong năm phạm Thái Tuế, giúp giảm bớt những tai ương có thể gặp phải.

Lời khuyên để hóa giải từng kiểu Phạm Thái Tuế

  • Cách hoá giải Trùng Thái Tuế: làm việc cần nhẫn nại, không thuận để động thổ, năng đi chùa cầu an, mặc đồ có kết hợp với gam màu đỏ.
  • Cách hóa giải Trực Thái Tuế: ít đến những nơi có tang, tham gia nhiều hơn vào các hoạt động vui vẻ hay các tiệc mừng. Ngoài ra có thể đeo những đồ trang sức có ba con giáp thuộc tam hợp sẽ giúp hóa nguy thành an. Ví dụ như người tuổi Dần thì cần đeo đồ trang sức có mang 3 hình con Hổ, Ngựa, Chó.
  • Cách hóa giải Hình Thái Tuế: đặt một ly nước trắng về hường Cầu Tài (ví dụ năm 2017 hướng cầu tài là hướng Đông – Nam) để tăng tài vận. Năng đi đền chùa cầu an.
  • Cách hoá giải Xung Thái Tuế: bản mệnh cần giữ tỉnh táo hết sức nếu không muốn mắc phải trò lừa đảo của người khác, dễ rơi vào tình huống tình ngay lý gian. Nếu bị kẻ khác công kích, hãm hại, bạn không nên một mực nhẫn nhịn, có những thời điểm cần phải có sự phản kháng thích hợp. Nếu làm đầu tư, kinh doanh, bạn dễ rơi vào mánh lới của kẻ xấu, khiến tiền bạc đổ sông đổ bể. Bạn cần phải hết sức tỉnh táo, nhận ra lỗi sai để dừng lại đúng lúc.
  • Cách hoá giải Phá Thái Tuế: cẩn thận hết sức trong mọi giao dịch làm ăn và bạn bè, đối tác, đặc biệt đầu tư hùn vốn cần xem xét kỹ lưỡng. Không nên gây thù chuốc oán với ai. Trong chuyện tình cảm nên hết sức kín đáo và nhường nhịn.

Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo phù Thái Tuế hoặc đồng tiền áp Tuế và thường xuyên mang theo bên cạnh mình mỗi khi đi ra ngoài. Ngoài ra, bạn cũng có thể chuẩn bị lễ vật lên chùa cầu phúc. Lễ vật cần chuẩn bị gồm: Trái cây tươi, hoa tươi, nhang, nến dầu. Sau đó, chuẩn bị 1 tờ giấy màu đỏ, ghi tên vị Thần Thái Tuế cai quản năm nay – Nhâm Dần 2022 và tiến hành lễ như khi lễ chùa thông thường. Khi làm lễ, bạn đọc lời khấn và phải thật thành tâm để được chư Phật, Thần linh ban phước lành.

Thái Tuế Tinh Quân (太歲星君), còn gọi là Tuế Tinh, Thái Âm, Tuế Âm, Tuế Quân, là tên gọi của vị thần trong Đạo giáo.

Về thiên văn, Thái Tuế chính là Mộc Tinh. Chu kỳ của sao Mộc quay quanh Mặt Trời là mười hai năm nên người xưa gọi sao Mộc là Tuế Tinh hay Thái Tuế, sau phát triển thành Thái Tuế Tinh Quân hay Tuế Quân. Sao này có công năng đè ép các sao Thần Sát, người gặp sao này nếu gặp vận thì xấu nhiều tốt ít, chủ yếu gặp tai nạn bất trắc, nên làm việc phước thiện. Từ đó, trong dân gian thường có từ “phạm Thái Tuế”, “xung Thái Tuế”, “hình Thái Tuế” hay “thiên xung Thái Tuế” và xuất hiện tục lệ “An Thái Tuế”, tức cúng sao giải hạn, cầu nguyện được vạn sự bình an, cát tường.

Ngay từ buổi đầu, tục lệ An Thái Tuế rất giản dị. Ai muốn cúng An Thái Tuế thì nhân dịp trước hay sau tiết Xuân, lấy giấy màu hồng hay vàng viết lên dòng chữ như “Bản niên Thái Tuế Tinh Quân đáo thử (năm nay Thái Tuế Tinh Quân đến đây)”, “Bản niên Thái Tuế Tinh Quân thần vị (thần vị của Thái Tuế Tinh Quân năm nay)”, “Nhất tâm kính phụng Thái Tuế Tinh Quân (một lòng kính thờ Thái Tuế Tinh Quân)”, đem dán trong nhà, hằng ngày dâng hương cầu khấn. Đến cuối năm, đem giấy đó ra đốt với ý nghĩa là “tiễn Thần lên Trời.”

Bên trên là một số thông tin về Sao Thái Tuế, Hạn Thái Tuế (Phạm Thái Tuế) trong mỗi năm và cách hóa giải. Trong năm Nhâm Dần 2022 này bạn cần phải Xem tuổi Phạm Thái Tuế 2022Xem hướng nhà Phạm Thái Tuế 2022. Và sau đó hãy tìm Cách hóa giải Hạn Thái Tuế 2022. Ngoài ra, bạn có thể xem thêm Những kiêng kỵ trong năm Hạn Thái Tuế 2022Những lời khuyên khi bị Phạm Thái Tuế 2022.

Ngoài ra, bạn cũng nên tìm hiểu thêm: 3 hạn đại kỵ trong việc cưới hỏi, mua đất, làm nhà Kim Lâu – Tam Tai – Hoang Ốc là gì và cách hóa giải 2022; và cách Xem Sao & Hạn (Cửu Diệu) 2022

Hy vọng bài viết bổ ích cho bạn về cách hạn chế xui rủi trong năm Nhâm Dần 2022 này, đồng thời áp dụng trong việc làm ăn của mình được may mắn, phát đạt!

5/5 - (4 bình chọn)
Click to comment
guest
0 Thảo luận
Phản hồi nội tuyến (inline)
Xem tất cả bình luận

Đang thảo luận

0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x
()
x