Connect with us

Vận hạn

Cúng sao giải hạn: Bài vị và cách bố trí nến

[CPA] Nhâm Dần 2022 – Bạn đã tìm hiểu về Cửu Diệu tinh quân và biết được Sao và Hạn của mình trong năm Nhâm Dần 2022 này, bây giờ bạn muốn tìm hiểu về cách Cúng Sao Giải Hạn 2022 cho mình. Hãy xem ngay bài viết bên dưới nhé!

Đang thảo luận trong bài này:

Trong tử vi học phương Đông, sao Cửu Diệu (hay Cửu Tinh) được xem là sao chiếu mạng theo tuổi âm lịch. Sao Cửu Diệu bao gồm: Thái Âm, Mộc Đức, La Hầu, Kế Đô, Thái Dương, Vân Hớn (Vân Hán), Thổ Tú, Thái Bạch và Thủy Diệu. Mỗi sao sẽ đại diện cho 1 tuổi và lặp lại theo chu kỳ thời gian ảnh hưởng tốt hoặc gây ra tác động xấu (gọi là vận hạn) nhất định xảy ra với mỗi người.


Tuổi mụ được xác định như thế nào? Tuổi mụ hay tuổi âm lịch được tính như sau:

Tuổi mụ = [năm xem (âm lịch) – năm sinh (âm lịch)] + 1

Ví dụ: Xem hạn cho người sinh năm 1996, năm xem là 2022 thì ta được.

Tuổi mụ = [2022 – 1996] + 1 = 26 + 1 = 27 tuổi.


Nếu chỉ xem sao hạn hàng năm là chưa đủ, mà muốn xem vận hạn của năm thì phải xem thêm hạn năm (hạn theo tuổi). Một trong 8 hạn bạn phải trải qua mỗi năm là: Huỳnh Tiền, Tam Kheo, Ngũ Mộ, Thiên Tinh, Toán Tận, Thiên La, Địa Võng, Diêm Vương.

Cửu Diệu hay còn gọi là sao hạn, bao gồm cả sao tốt và sao xấu, nếu trong cùng một năm gặp cả sao xấu và hạn xấu thì người thuộc tuổi đó nên cúng dâng sao giải hạn để hóa giải, giảm nhẹ tai ương. Xem thêm Sao hạn là gì ở bên dưới để hiểu hơn về Cửu Diệu.

>> Bạn sẽ muốn xem: Cửu Diệu tinh quân: cách xem vận hạn (Sao & Hạn) của năm Nhâm Dần 2022; Xem Sao & Hạn năm Nhâm Dần 2022 cho 12 con giáp


TỔNG QUAN NĂM NAY - NHÂM DẦN 2022:

Năm Nhâm Dần là năm nào? Những năm Nhâm Dần trước đây và sắp tới là: ...1722, 1782, 1842, 1902, 1962, 2022, 2082, 2142, 2202... (± 60)

=> Xem thêm: Lục thập hoa giáp

Tổng quan về Can Chi, Ngũ Hành năm Nhâm Dần 2022:

  • Năm Nhâm Dần 2022 theo Dương lịch: 01/02/2022 - 21/01/2023 (ngày bắt đầu và kết thúc năm Nhâm Dần 2022)
  • Thiên Can: Nhâm - can đứng thứ 9 trong 10 Thiên Can (10 Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý)
  • Địa Chi: Dần (Hổ) -  con giáp thứ 3 trong 12 Con Giáp (hay 12 Địa Chi: Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi)
  • Mệnh Ngũ Hành: những người sinh năm Nhâm Dần 2022 là người thuộc mệnh Kim - Kim Bạch Kim - Vàng pha bạc

=> Xem thêm: Cơ bản về Âm dương, Ngũ hành & Can Chi


Sau đây là những điều cần biết về cách cúng dâng sao giải hạn năm Nhâm Dần 2022 này:

Cúng Sao giải hạn đầu năm vào ngày nào là tốt nhất?

Theo quan niệm dân gian, người Việt thường cúng sao giải hạn với mong muốn hóa giải mọi vận xấu về sức khỏe, sự nghiệp, tình cảm và ước muốn một năm bình an, may mắn. Câu hỏi đặt ra là: Cúng Sao ngày nào là tốt vào đầu năm mới Nhâm Dần 2022?

Người dân thường làm lễ giải hạn từ ngày mùng 10 đến 15 tháng Giêng. Tuy nhiên, theo quan niệm dân gian, lễ dâng sao giải hạn đầu năm vào ngày rằm tháng Giêng là tốt nhất vì mọi tai ách, mọi sự xui xẻo ta phải giải trừ nó ngay từ đầu năm thì suốt cả năm con người đều yên tâm, vui vẻ và hạnh phúc.

Đặc biệt, vào Tết Nguyên Tiêu, sao Thái Bạch giáng trần. Sao Thái Bạch được cho là “xấu nhất trong các sao xấu”, gắn liền với câu “Thái Bạch quét sạch của nhà”. Người nào bị sao Thái Bạch chiếu, trong năm nay sẽ gặp hạn về sức khỏe, mất tiền của, không làm ăn được…

Do đó, ngày rằm tháng Giêng làm lễ cúng giải hạn sẽ hóa giải được mọi vận đen trong một năm, để mỗi gia đình sẽ được bình an, may mắn và phát tài.

Cúng sao giải hạn vào ngày nào trong tháng?

Mỗi người vào mỗi năm có một ngôi sao chiếu mệnh, tất cả có 9 ngôi sao, cứ 9 năm lại luân phiên trở lại. Cùng một tuổi, cùng một năm đàn ông và đàn bà lại có sao chiếu mệnh khác nhau. Trong 9 ngôi sao có sao tốt, có sao xấu, năm nào sao xấu chiếu mệnh con người sẽ gặp phải chuyện không may, ốm đau, bệnh tật… gọi là vận hạn.

Để giảm nhẹ vận hạn người xưa thường làm lễ cúng dâng sao giải hạn vào đầu năm (là tốt nhất) hoặc hàng tháng tại chùa (là tốt nhất) hay tại nhà ở ngoài trời với mục đích cầu xin Thần Sao phù hộ cho bản thân, con cháu, gia đình đều được khoẻ mạnh, bình an, vạn sự tốt lành, may mắn, thành đạt và thịnh vượng.

Theo quan niệm dân gian thì 9 ngôi sao chiếu mệnh chỉ xuất hiện vào những ngày nhất định trong tháng, từ đó hình thành tục dâng sao giải hạn vào các ngày như sau:

  • Sao Thái Dương: Ngày 27 hàng tháng
  • Sao Thái Âm: Ngày 26 hàng tháng
  • Sao Mộc Đức: Ngày 25 hàng tháng
  • Sao Vân Hán: Ngày 29 hàng tháng
  • Sao Thổ Tú: Ngày 19 hàng tháng
  • Sao Thái Bạch: Ngày 15 hàng tháng
  • Sao Thuỷ Diệu: Ngày 21 hàng tháng
  • Sao La Hầu: Ngày 8 hàng tháng
  • Sao Kế Đô: Ngày 18 hàng tháng

Lễ vật cúng dâng sao giải hạn cần chuẩn bị những gì?

  • Đèn hoặc nến (số lượng tùy theo từng sao)
  • Bài vị (màu của bài vị tùy theo từng sao), viết chính xác tên sao lên bài vị (cúng sao nào viết tên sao đó) – xem mẫu bài vị ngay bên dưới
  • Mũ vàng
  • Đinh tiền vàng (số lượng tùy ý, không cần quá nhiều)
  • Gạo, muối
  • Trầu, cau
  • Hương hoa, trái cây, phẩm oản (Bánh oản)
  • Nước (1 chai)
  • Sau khi lễ xong thì đem hỏa cả tiền vàng, văn khấn, bài vị

Bài vị cúng Sao

Cách viết bài vị cúng sao giải hạn Nhâm Dần 2022:

Bài vị dán trên chiếc que cắm vào ly gạo và đặt ở khoảng giữa phía trong cùng của bàn lễ.

Khi cúng sao giải hạn cần chuẩn bị đầy đủ bài vị tương ứng với chòm sao, cách viết bài vị cúng sao giải hạn như bên dưới:

Bên dưới là mẫu Bài vị cúng các Sao, bạn có thể in ra (chất lượng in có thể không được như ý), mua ở ngoài chợ, hoặc đặt mua online Bài vị các Sao.

Bài vị cúng Sao La Hầu

Bài vị cúng Sao La Hầu

Mẫu Bài vị cúng Sao La Hầu

Bài vị cúng Sao La Hầu có màu đỏ, trên ghi dòng chữ: Thiên cung Thần thủ La Hầu Tinh quân (天宫神首罗喉星君) (Có thể ghi Việt Ngữ hoặc Hán Ngữ đều được).

Bài vị cúng Sao Kế Đô

Bài vị cúng Sao Kế Đô

Mẫu Bài vị cúng Sao Kế Đô

Bài vị cúng Sao Kế Đô sử dụng màu cam, bên trên có ghi: Thiên cung Thần vĩ Kế Đô Tinh quân (天官神尾计都星君) (Có thể ghi Việt Ngữ hoặc Hán Ngữ đều được).

Bài vị cúng Sao Thái Bạch

Bài vị cúng Sao Thái Bạch

Mẫu Bài vị cúng Sao Thái Bạch

Bài vị cúng Sao Thái Bạch là màu trắng, trên ghi dòng chữ: Tây phương Canh Tân Kim đức Thái Bạch Tinh quân (西方庚辛金德星君) (Có thể ghi Việt Ngữ hoặc Hán Ngữ đều được).

Bài vị cúng Sao Thổ Tú

Bài vị cúng Sao Thổ Tú

Mẫu Bài vị cúng Sao Thổ Tú

Bài vị cúng Sao Thổ Túmàu vàng, trên ghi dòng chữ: Trung Ương Mậu Kỷ Thổ Đức Tinh quân (中央戊己土德星君) (Có thể ghi Việt Ngữ hoặc Hán Ngữ đều được).

Bài vị cúng Sao Vân Hớn

Bài vị cúng Sao Vân Hớn

Mẫu Bài vị cúng Sao Vân Hán

Bài vị cúng Sao Vân Hớn sử dụng màu đỏ, trên ghi dòng chữ: Nam phương Bính Đinh Hỏa Đức Tinh quân (南方丙丁火德星君) (Có thể ghi Việt Ngữ hoặc Hán Ngữ đều được).

Bài vị cúng Sao Mộc Đức

Bài vị cúng Sao Mộc Đức

Mẫu Bài vị cúng Sao Mộc Đức

Bài vị cúng Sao Mộc Đứcmàu xanh lá cây, trên ghi dòng chữ: Đông phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh quân (东方甲乙木德星君) (Có thể ghi Việt Ngữ hoặc Hán Ngữ đều được).

Bài vị cúng Sao Thủy Diệu

Bài vị cúng Sao Thủy Diệu

Mẫu Bài vị cúng Sao Thủy Diệu – xanh da trời đậm

Bài vị cúng Sao Thủy Diệu

Mẫu Bài vị cúng Sao Thủy Diệu – đen

Bài vị cúng Sao Thủy Diệu sử dụng màu đen hoặc màu xanh dương đậm, trên ghi dòng chữ: Bắc phương Nhâm Quý Thủy đức Tinh quân (北方壬癸水德星君) (Có thể ghi Việt Ngữ hoặc Hán Ngữ đều được).

Bài vị cúng Sao Thái Âm

Bài vị cúng Sao Thái Âm

Mẫu Bài vị cúng Sao Thái Âm

Bài vị cúng Sao Thái Âmmàu vàng, trên ghi dòng chữ: Nguyệt cung Thái Âm Hoàng hậu Tinh quân (月宫太阴皇后星君) (Có thể ghi Việt Ngữ hoặc Hán Ngữ đều được).

Bài vị cúng Sao Thái Dương

Bài vị cúng Sao Thái Dương

Mẫu Bài vị cúng Sao Thái Dương

Bài vị cúng Sao Thái Dương sử dụng màu vàng, trên ghi dòng chữ Nhật cung Thái Dương Thiên tử Tinh quân (日宫太阳天子星君) (Có thể ghi Việt Ngữ hoặc Hán Ngữ đều được).

Cách bố trí nến, đèn cầy theo Sao chiếu mệnh

Khi gặp sao hạn chiếu, tùy tuổi, nam hay nữ mà Sao khác nhau. Tùy Sao mà cúng vào các ngày khác nhau, bàn đặt và hướng lạy, màu sắc bài vị, nội dung chữ ghi trên bài vị, số nến và sơ đồ cắm khác nhau, nội dung khấn cũng khác nhau.

Cách bố trí nến hoặc đèn cầy trên bàn cúng theo sơ đồ từng Sao như sau:

Sơ đồ nến cúng Sao La Hầu

Sơ đồ cắm nến/đèn cầy cúng dâng Sao La Hầu được trình bày như sau:

Sơ đồ cắm nến cúng Sao La Hầu

Sơ đồ cắm nến cúng Sao La Hầu

Sơ đồ nến cúng Sao Kế Đô

Sơ đồ cắm nến/đèn cầy cúng dâng Sao Kế Đô được trình bày như sau:

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Kế Đô

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Kế Đô

Sơ đồ nến cúng Sao Thái Bạch

Sơ đồ cắm nến/đèn cầy cúng dâng Sao Thái Bạch được trình bày như sau:

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Thái Bạch

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Thái Bạch

Sơ đồ nến cúng Sao Thổ Tú

Sơ đồ cắm nến/đèn cầy cúng dâng Sao Thổ Tú được trình bày như sau:

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Thổ Tú

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Thổ Tú

Sơ đồ nến cúng Sao Vân Hớn

Sơ đồ cắm nến/đèn cầy cúng dâng Sao Vân Hơn/Vân Hán được trình bày như sau:

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Vân Hớn

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Vân Hớn

Sơ đồ nến cúng Sao Mộc Đức

Sơ đồ cắm nến/đèn cầy cúng dâng Sao Mộc Đức được trình bày như sau:

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Mộc Đức

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Mộc Đức

Sơ đồ nến cúng Sao Thủy Diệu

Sơ đồ cắm nến/đèn cầy cúng dâng Sao Thủy Diệu được trình bày như sau:

Sơ đồ cúng nến cúng Sao Thủy Diệu

Sơ đồ cúng nến cúng Sao Thủy Diệu

Sơ đồ nến cúng Sao Thái Âm

Sơ đồ cắm nến/đèn cầy cúng dâng Sao Thái Âm được trình bày như sau:

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Thái Âm

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Thái Âm

Sơ đồ nến cúng Sao Thái Dương

Sơ đồ cắm nến/đèn cầy cúng dâng Sao Thái Dương được trình bày như sau:

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Thái Dương

Sơ đồ cắm nến cúng Sao Thái Dương

Sớ và cách cúng Sao giải hạn

Văn khấn Sao La Hầu

Cách cúng Sao La Hầu:

Cúng Sao La Hầu đầu năm hoặc mỗi tháng vào ngày 8, thời gian từ 21h00 – 23h00, sử dụng 9 ngọn đèn/nến theo sơ đồ hình đã trình bày bên trên, hướng Bắc. Khấn:

Việt nam quốc ….. thành/tỉnh ….. quận/huyện ….. phường/xã (Địa chỉ nơi lập đàn cúng)
………………… niên ….. nguyệt ….. nhật ….. thời (Nếu tháng giêng thì đọc là Sơ Nguyệt)

Nhương chủ: (họ tên, tuổi) ngụ tại ….. (Địa chỉ của nhương chủ – người gặp hạn sao)

Cung thỉnh:

Hiệu thiên Kim quyết Ngọc hoàng thượng đế

Tả Nam tào Lục ty diên thọ tinh quân

Hữu Bắc đẩu Cửu hàm giải ách tinh quân

Trung thiên Tinh chủ Bắc cực Tử vi Tràng sinh đại đế

Thiên đình Hoàng phan cung Đại thánh Thần thủ La Hầu Tinh quân vị tiền

Nguyên thần bản mệnh chân quân

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Nhương chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Cẩn cáo!

Văn khấn Sao Kế Đô

Cách cúng sao Kế Đô:

Cúng Sao Kế Đô đầu năm hoặc mỗi tháng vào ngày 18, thời gian từ 21h00 – 23h00, thắp 21 ngọn đèn/nến theo sơ đồ hình đã trình bày bên trên, hướng Tây. Khấn:

Việt nam quốc ….. thành/tỉnh ….. quận/huyện ….. phường/xã (Địa chỉ nơi lập đàn cúng)
………………… niên ….. nguyệt ….. nhật ….. thời (Nếu tháng giêng thì đọc là Sơ Nguyệt)

Nhương chủ: (họ tên, tuổi) ngụ tại ….. (Địa chỉ của nhương chủ – người gặp hạn sao)

Cung thỉnh:

Hiệu thiên Kim quyết Ngọc hoàng thượng đế

Tả Nam tào Lục ty diên thọ tinh quân

Hữu Bắc đẩu Cửu hàm giải ách tinh quân

Trung thiên Tinh chủ Bắc cực Tử vi Tràng sinh đại đế

Thiên đình Báo vĩ cung Đại Thánh Thần Vỹ Kế Đô Tinh quân vị tiền

Nguyên thần bản mệnh chân quân

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Nhương chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Cẩn cáo!

Văn khấn Sao Thái Bạch

Cách cúng sao Thái Bạch:

Cúng Sao Thái Bạch đầu năm hoặc mỗi tháng vào ngày 15, thời gian từ 21h00 – 23h00, thắp 8 ngọn đèn/nến theo sơ đồ hình đã trình bày bên trên, hướng Tây. Khấn:

Việt nam quốc ….. thành/tỉnh ….. quận/huyện ….. phường/xã (Địa chỉ nơi lập đàn cúng)
………………… niên ….. nguyệt ….. nhật ….. thời (Nếu tháng giêng thì đọc là Sơ Nguyệt)

Nhương chủ: (họ tên, tuổi) ngụ tại ….. (Địa chỉ của nhương chủ – người gặp hạn sao)

Cung thỉnh:

Hiệu thiên Kim quyết Ngọc hoàng thượng đế

Tả Nam tào Lục ty diên thọ tinh quân

Hữu Bắc đẩu Cửu hàm giải ách tinh quân

Trung thiên Tinh chủ Bắc cực Tử vi Tràng sinh đại đế

Thiên đình Hạc linh cung Đại Thánh Kim đức Thái Bạch Tinh quân vị tiền

Nguyên thần bản mệnh chân quân

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Nhương chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Cẩn cáo!

Văn khấn Sao Thổ Tú

Cách cúng sao Thổ Tú:

Cúng Sao Thổ Tú đầu năm hoặc mỗi tháng vào ngày 19, thời gian từ 21h00 – 23h00, thắp 5 ngọn đèn/nến theo sơ đồ hình đã trình bày bên trên, hướng Tây. Khấn:

Việt nam quốc ….. thành/tỉnh ….. quận/huyện ….. phường/xã (Địa chỉ nơi lập đàn cúng)
………………… niên ….. nguyệt ….. nhật ….. thời (Nếu tháng giêng thì đọc là Sơ Nguyệt)

Nhương chủ: (họ tên, tuổi) ngụ tại ….. (Địa chỉ của nhương chủ – người gặp hạn sao)

Cung thỉnh:

Hiệu thiên Kim quyết Ngọc hoàng thượng đế

Tả Nam tào Lục ty diên thọ tinh quân

Hữu Bắc đẩu Cửu hàm giải ách tinh quân

Trung thiên Tinh chủ Bắc cực Tử vi Tràng sinh đại đế

Thiên đình Hoàng trung cung Đại thánh Thổ địa Địa la Thổ đức Tinh quân vị tiền

Nguyên thần bản mệnh chân quân

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Nhương chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Cẩn cáo!

Văn khấn Sao Vân Hớn

Cách cúng sao Vân Hớn:

Cúng Sao Văn Hán/Vân Hớn đầu năm hoặc mỗi tháng vào ngày 29, thời gian từ 21h00 – 23h00, thắp 15 ngọn đèn/nến theo sơ đồ hình đã trình bày bên trên, hướng Nam. Khấn:

Việt nam quốc ….. thành/tỉnh ….. quận/huyện ….. phường/xã (Địa chỉ nơi lập đàn cúng)
………………… niên ….. nguyệt ….. nhật ….. thời (Nếu tháng giêng thì đọc là Sơ Nguyệt)

Nhương chủ: (họ tên, tuổi) ngụ tại ….. (Địa chỉ của nhương chủ – người gặp hạn sao)

Cung thỉnh:

Hiệu thiên Kim quyết Ngọc hoàng thượng đế

Tả Nam tào Lục ty diên thọ tinh quân

Hữu Bắc đẩu Cửu hàm giải ách tinh quân

Trung thiên Tinh chủ Bắc cực Tử vi Tràng sinh đại đế

Thiên đình Minh ly cung Đại thánh Nam phương Bính Đinh Hoả đức Vân Hán Tinh quân vị tiền

Nguyên thần bản mệnh chân quân

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Nhương chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Cẩn cáo!

Văn khấn Sao Mộc Đức

Cách cúng sao Mộc Đức

Cúng Sao Mộc Đức đầu năm hoặc mỗi tháng vào ngày 25, thời gian từ 21h00 – 23h00, thắp 20 ngọn đèn/nến theo sơ đồ hình đã trình bày bên trên, hướng Đông. Khấn:

Việt nam quốc ….. thành/tỉnh ….. quận/huyện ….. phường/xã (Địa chỉ nơi lập đàn cúng)
………………… niên ….. nguyệt ….. nhật ….. thời (Nếu tháng giêng thì đọc là Sơ Nguyệt)

Nhương chủ: (họ tên, tuổi) ngụ tại ….. (Địa chỉ của nhương chủ – người gặp hạn sao)

Cung thỉnh:

Hiệu thiên Kim quyết Ngọc hoàng thượng đế

Tả Nam tào Lục ty diên thọ tinh quân

Hữu Bắc đẩu Cửu hàm giải ách tinh quân

Trung thiên Tinh chủ Bắc cực Tử vi Tràng sinh đại đế

Thiên đình Thanh vân cung Đại thánh Trùng quang triều nguyên Mộc Đức Tinh quân vị tiền

Nguyên thần bản mệnh chân quân

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Nhương chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Cẩn cáo!

Văn khấn Sao Thủy Diệu

Cách cúng sao Thủy Diệu:

Cúng Sao Thủy Diệu đầu năm hoặc mỗi tháng vào ngày 21, thời gian từ 21h00 – 23h00, thắp 7 ngọn đèn/nến theo sơ đồ hình đã trình bày bên trên, hướng Bắc. Khấn:

Việt nam quốc ….. thành/tỉnh ….. quận/huyện ….. phường/xã (Địa chỉ nơi lập đàn cúng)
………………… niên ….. nguyệt ….. nhật ….. thời (Nếu tháng giêng thì đọc là Sơ Nguyệt)

Nhương chủ: (họ tên, tuổi) ngụ tại ….. (Địa chỉ của nhương chủ – người gặp hạn sao)

Cung thỉnh:

Hiệu thiên Kim quyết Ngọc hoàng thượng đế

Tả Nam tào Lục ty diên thọ tinh quân

Hữu Bắc đẩu Cửu hàm giải ách tinh quân

Trung thiên Tinh chủ Bắc cực Tử vi Tràng sinh đại đế

Thiên đình Kim nữ cung Đại Thánh Bắc phương Nhâm Quý Thuỷ Diệu Tinh quân vị tiền

Nguyên thần bản mệnh chân quân

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Nhương chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Cẩn cáo!

Văn khấn Sao Thái Âm

Cách cúng sao Thái Âm:

Cúng Sao Thái Âm đầu năm hoặc mỗi tháng vào ngày 26, thời gian từ 21h00 – 23h00, thắp 7 ngọn đèn/nến theo sơ đồ hình đã trình bày bên trên, hướng Tây. Khấn:

Việt nam quốc ….. thành/tỉnh ….. quận/huyện ….. phường/xã (Địa chỉ nơi lập đàn cúng)
………………… niên ….. nguyệt ….. nhật ….. thời (Nếu tháng giêng thì đọc là Sơ Nguyệt)

Nhương chủ: (họ tên, tuổi) ngụ tại ….. (Địa chỉ của nhương chủ – người gặp hạn sao)

Cung thỉnh:

Hiệu thiên Kim quyết Ngọc hoàng thượng đế

Tả Nam tào Lục ty diên thọ tinh quân

Hữu Bắc đẩu Cửu hàm giải ách tinh quân

Trung thiên Tinh chủ Bắc cực Tử vi Tràng sinh đại đế

Thiên đình Kết lâu cung Đại Thánh Tố diệu Nguyệt phủ Thái Âm Tinh quân vị tiền

Nguyên thần bản mệnh chân quân

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Nhương chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Cẩn cáo!

Văn khấn Sao Thái Dương

Cách cúng sao Thái Dương:

Cúng Sao Thái Dương đầu năm hoặc mỗi tháng vào ngày 27, thời gian từ 21h00 – 23h00, thắp 12 ngọn đèn/nến theo sơ đồ hình đã trình bày bên trên, Lưu ý lưng hướng Tây, mặt hướng Đông. Khấn:

Việt nam quốc ….. thành/tỉnh ….. quận/huyện ….. phường/xã (Địa chỉ nơi lập đàn cúng)
………………… niên ….. nguyệt ….. nhật ….. thời (Nếu tháng giêng thì đọc là Sơ Nguyệt)

Nhương chủ: (họ tên, tuổi) ngụ tại ….. (Địa chỉ của nhương chủ – người gặp hạn sao)

Cung thỉnh:

Hiệu thiên Kim quyết Ngọc hoàng thượng đế

Tả Nam tào Lục ty diên thọ tinh quân

Hữu Bắc đẩu Cửu hàm giải ách tinh quân

Trung thiên Tinh chủ Bắc cực Tử vi Tràng sinh đại đế

Thiên đình Uất ly cung Đại Thánh đơn nguyên Hải Nhật Thái Dương Tinh quân vị tiền

Nguyên thần bản mệnh chân quân

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ độ trì giải trừ vận hạn; ban phúc, lộc, thọ cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Nhương chủ con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Cẩn cáo!

Người Việt từ xa xưa tin rằng, mỗi người mỗi năm có một sao chiếu mệnh. Trong số các sao có sao tốt và sao xấu. Nếu gặp sao xấu thì phải cúng dâng sao giải hạn. Như vậy, bạn đã xem qua cách chuẩn bị việc cúng sao giải hạn cho năm Nhâm Dần 2022 như: bài vị, sớ/văn khấn, bố trí nến/đèn, và… cách sắp đặt các vật phẩm chuẩn xác nhất để cúng dâng sao giải hạn. Chúc bạn một năm Nhâm Dần 2022 mạnh khỏe, thành đạt!

5/5 - (2 bình chọn)
Click to comment
guest
0 Thảo luận
Phản hồi nội tuyến (inline)
Xem tất cả bình luận

Đang thảo luận

0
Hãy để lại ý kiến/nhu cầu của bạn!x
()
x