[CPA] Giáp Thìn 2024 – Trong tử vi có rất nhiều cách xem vận hạn, chúng ta đã tìm hiểu qua các bài viết về hạn Thái Tuế, hạn Kim Lâu – Tam Tai – Hoang Ốc,… Trong năm 2024 này, chúng tôi xin giới thiệu tới quý bạn đọc Cách xem vận hạn 12 con giáp năm 2024 theo Thập Bát Cục – một phương pháp xem vận hạn năm 2024 tương đối mới.
Thập Bát Cục là phương pháp tính vận hạn từng tuổi theo Kinh Dịch. Nó không thuộc Tử vi, không giống các hạn về Hoang Ốc – Tam Tai – Kim Lâu hay Thái Tuế. Vì đây là 1 phương pháp tính hạn khác biệt với các bộ môn huyền học khác, lại được thực nghiệm nhiều trong thực tế, nên độ chính xác cao hay thấp phụ thuộc vào sự chiêm nghiệm, đúc kết thực tiễn của mỗi tuổi.
* Cắt nghĩa: “Thập Bát” là 18. Thập Bát Cục là 1 chu trình dự đoán vận hạn, cứ 18 năm lặp lại 1 lần. Hàng năm, vòng Thập Bát Cục sẽ xoay chuyển, tạo ra sự thay đổi về vận khí của mỗi tuổi. Một vòng Thập Bát Cục có tổng cộng 16 cung, có cung mang tính hung, có cung mang tính cát.
>> Xem thêm: Thập Bát Cục là gì? Bảng tra cứu Thập Bát Cục và Cách tính vận hạn theo Thập Bát Cục
TỔNG QUAN TỬ VI NĂM GIÁP THÌN 2024:
Năm Giáp Thìn là năm nào? Những người sinh năm Giáp Thìn trước đây và sắp tới là: ...1664, 1724, 1784, 1844, 1904, 1964, 2024, 2084, 2144... (± 60) => Xem thêm: Lục thập hoa giáp
Năm 2024 Giáp Thìn là năm con Rồng sẽ bắt đầu từ ngày 10/02/2024 đến ngày 20/01/2025 Dương Lịch, thuộc mệnh Hỏa với ngũ hành nạp âm là Phúc Đăng Hỏa (tức Lửa Đèn Dầu). Theo quan niệm của người phương Đông, Rồng là một linh vật mạnh mẽ, mang ý nghĩa về sự cát lành và thịnh vượng. Do đó, năm Rồng 2024 được xem là báo hiệu của nhiều điều may mắn, thăng tiến và cơ hội bùng nổ ở nhiều phương diện trong cuộc sống.
- Thiên can: Thiên can Giáp của năm 2024 sẽ tương hợp với thiên can Kỷ và khắc (tương hình) với thiên can Canh, Mậu.
- Địa chi: Thìn sẽ tương hợp với các địa chi trong bộ Tam Hợp là tuổi Tý và Thân, đồng thời Tứ Hành Xung với tuổi Tuất - Sửu - Mùi.
- Ngũ hành: Tương hợp với mệnh: Mộc và Thổ; Tương khắc với mệnh: Kim.
- Màu sắc chủ đạo năm 2024: Đỏ, cam, hồng, tím.
- Con số may mắn năm 2024: phù hợp với các số 4 và 9; kỵ đối với số 3 và 8.
- Hướng tốt năm 2024: Đông Bắc, Đông Nam.
- Tuổi hợp năm 2024: Hợp với các tuổi Bính Tý, Mậu Sửu, Nhâm Ngọ, Canh Thân, Tân Hợi; Khắc với các tuổi Kỷ Dậu, Ất Mão, Đinh Mùi, Tân Dậu, Kỷ Mùi, Đinh Dậu, Quý Mão.
- Xem Tuổi phạm Thái Tuế 2024 | Xem Tuổi gặp hạn Kim Lâu - Tam Tai - Hoang Ốc 2024 | Xem thêm: Tổng quan năm 2024; Cơ bản về Âm dương, Ngũ hành & Can Chi
Bảng tra cứu Vận hạn năm 2024 theo Thập Bát Cục
Xem tuổi của bạn thuộc cung nào, từ đó sẽ dự đoán ít nhiều về vận hung, cát trong năm Giáp Thìn 2024 theo Thập Bát Cục. Cách tra cứu khá dễ, bạn chỉ cần xem bạn sinh năm nào, là biết trong năm 2024 này, bạn đang ở cung nào!
Nếu ngày sinh vào đầu năm Dương Lịch nhưng theo Lịch âm vẫn thuộc năm cũ thì vẫn tính tuổi tra hạn Thập Bát Cục theo tuổi năm âm lịch.
| Bảng tra cứu Vận hạn năm 2024 theo Thập Bát Cục | |||||
| Năm sinh (1) |
Tuổi (2) |
Mệnh (3) |
Quan hệ Thể – Dụng (4) |
Vận hạn (5) |
Tốt (✓) / Xấu (x) (6) |
| 1936 | Bính Tý | Thủy | Thể khắc dụng | Nhân công tiến điền | ✓ |
| 1937 | Đinh Sửu | Thủy | Thể khắc dụng | Nhân công chiết tuyết | x |
| 1938 | Mậu Dần | Thổ | Dụng sinh thể | Đại bại thoái điền | x |
| 1939 | Kỷ Mão | Thổ | Dụng sinh thế | Nhân công chiết tuyết | x |
| 1940 | Canh Thìn | Kim | Dụng khắc thể | Tử biệt bại ngưu dương | x |
| 1941 | Tân Tị | Kim | Dụng khắc thể | Kim ngân thiên lộc | ✓ |
| 1942 | Nhâm Ngọ | Mộc | Thể sinh dụng | Lục súc lợi, tiến điền tài | ✓ |
| 1943 | Quý Mùi | Mộc | Thể sinh dụng | Nhân công tiến điền | ✓ |
| 1944 | Giáp Thân | Thủy | Thể khắc dụng | Sinh ly tử biệt | x |
| 1945 | Ất Dậu | Thủy | Thể khắc dụng | Kim ngân thiên lộc | ✓ |
| 1946 | Bính Tuất | Thổ | Dụng sinh thể | Nhân công chiết tuyết | x |
| 1947 | Đinh Hợi | Thổ | Dụng sinh thể | Kim ngân thiên lộc | ✓ |
| 1948 | Mậu Tý | Hỏa | Hòa | Nhân công chiết tuyết | x |
| 1949 | Kỷ Sửu | Hỏa | Hòa | Lục súc lợi, tiến điền tài | ✓ |
| 1950 | Canh Dần | Mộc | Thể sinh dụng | Đồ hình hỏa quang | x |
| 1951 | Tân Mão | Mộc | Thể sinh dụng | Tử biệt bại ngưu dương | x |
| 1952 | Nhâm Thìn | Thủy | Thể khắc dụng | Sinh ly tử biệt | x |
| 1953 | Quý Tị | Thủy | Thể khắc dụng | Đồ hình hỏa quang | x |
| 1954 | Giáp Ngọ | Kim | Dụng khắc thể | Bệnh phù, tuyệt mệnh | x |
| 1955 | Ất Mùi | Kim | Dụng khắc thể | Thiên ôn, thiên hỏa | x |
| 1956 | Bính Thân | Hỏa | Hòa | Sinh ly tử biệt | x |
| 1957 | Đinh Dậu | Hỏa | Hòa | Bệnh phù, tuyệt mệnh | x |
| 1958 | Mậu Tuất | Mộc | Thể sinh dụng | Nhân công chiết tuyết | x |
| 1959 | Kỷ Hợi | Mộc | Thể sinh dụng | Huyết quang lao bệnh | x |
| 1960 | Canh Tý | Thổ | Dụng sinh thể | Sinh sản miếu vụ | x |
| 1961 | Tân Sửu | Thổ | Dụng sinh thể | Bệnh phù, tuyệt mệnh | x |
| 1962 | Nhâm Dần | Kim | Dụng khắc thể | Phu (thê), tử thoái lạc | x |
| 1963 | Quý Mão | Kim | Dụng khắc thể | Sinh ly tử biệt | x |
| 1964 | Giáp Thìn | Hỏa | Hòa | Lục súc lợi, tiến điền tài | ✓ |
| 1965 | Ất Tỵ | Hỏa | Hòa | Thiên ôn, thiên hỏa | x |
| 1966 | Bính Ngọ | Thủy | Thể khắc dụng | Tử biệt bại ngưu dương | x |
| 1967 | Đinh Mùi | Thủy | Thể khắc dụng | Lục súc lợi, tiến điền tài | ✓ |
| 1968 | Mậu Thân | Thổ | Dụng sinh thể | Tử biệt bại ngưu dương | x |
| 1969 | Kỷ Dậu | Thổ | Dụng sinh thể | Phu (thê), tử thoái lạc | x |
| 1970 | Canh Tuất | Kim | Dụng khắc thể | Quý nhân | ✓ |
| 1971 | Tân Hợi | Kim | Dụng khắc thể | Nhân công tiến điền | ✓ |
| 1972 | Nhâm Tý | Mộc | Thể sinh dụng | Huyết quang lao bệnh | x |
| 1973 | Quý Sửu | Mộc | Thể sinh dụng | Sinh ly tử biệt | x |
| 1974 | Giáp Dần | Thủy | Thể khắc dụng | Nhân công chiết tuyết | x |
| 1975 | Ất Mão | Thủy | Thể khắc dụng | Cát khánh vượng nhân | ✓ |
| 1976 | Bính Thìn | Thổ | Dụng sinh thể | Cát khánh vượng nhân | ✓ |
| 1977 | Đinh Tỵ | Thổ | Dụng sinh thể | Nhân công chiết tuyết | x |
| 1978 | Mậu Ngọ | Hỏa | Hòa | Kim ngân thiên lộc | ✓ |
| 1979 | Kỷ Mùi | Hỏa | Hòa | Đồ hình hỏa quang | x |
| 1980 | Canh Thân | Mộc | Thể sinh dụng | Cát khánh vượng nhân | x |
| 1981 | Tân Dậu | Mộc | Thể sinh dụng | Nhân công chiết tuyết | x |
| 1982 | Nhâm Tuất | Thủy | Thể khắc dụng | Ra quan tiến lộc | ✓ |
| 1983 | Quý Hợi | Thủy | Thể khắc dụng | Quý nhân | ✓ |
| 1984 | Giáp Tý | Kim | Dụng khắc thể | Nhân công tiến điền | ✓ |
| 1985 | Ất Sửu | Kim | Dụng khắc thể | Nhân công chiết tuyết | x |
| 1986 | Bính Dần | Hỏa | Hòa | Đại bại thoái điền | x |
| 1987 | Đinh Mão | Hỏa | Hòa | Nhân công tiến điền | ✓ |
| 1988 | Mậu Thìn | Mộc | Thể sinh dụng | Thiên ôn thiên hỏa | x |
| 1989 | Kỷ Tỵ | Mộc | Thể sinh dụng | Nhân công chiết tuyết | x |
| 1990 | Canh Ngọ | Thổ | Dụng sinh thể | Đồ hình hỏa quang | x |
| 1991 | Tân Mùi | Thổ | Dụng sinh thể | Phu (thê), tử thoái lạc | x |
| 1992 | Nhâm Thân | Kim | Dụng khắc thể | Tử biệt bại ngưu dương | x |
| 1993 | Quý Dậu | Kim | Dụng khắc thể | Sinh sản miếu vụ | x |
| 1994 | Giáp Tuất | Hỏa | Hòa | Đại bại thoái điền | x |
| 1995 | Ất Hợi | Hỏa | Hòa | Kim ngân thiên lộc | ✓ |
| 1996 | Bính Tý | Thủy | Thể khắc dụng | Nhân công chiết tuyết | x |
| 1997 | Đinh Sửu | Thủy | Thể khắc dụng | Đại bại thoái điền | x |
| 1998 | Mậu Dần | Thổ | Dụng sinh thể | Nhân công tiến điền | ✓ |
| 1999 | Kỷ Mão | Thổ | Dụng sinh thể | Đại bại thoái điền | x |
| 2000 | Canh Thìn | Kim | Dụng khắc thể | Kim ngân thiên lộc | ✓ |
| 2001 | Tân Tỵ | Kim | Dụng khắc thể | Bệnh phù, tuyệt mệnh | x |
| 2002 | Nhâm Ngọ | Mộc | Thể sinh dụng | Cát khánh vượng nhân | ✓ |
| 2003 | Quý Mùi | Mộc | Thể sinh dụng | Nhân công chiết tuyết | x |
| 2004 | Giáp Thân | Thủy | Thể khắc dụng | Sinh ly tử biệt | x |
| 2005 | Ất Dậu | Thủy | Thể khắc dụng | Bệnh phù, tuyệt mệnh | x |
| 2006 | Bính Tuất | Thổ | Dụng sinh thể | Đại bại thoái điền | x |
| 2007 | Đinh Hợi | Thổ | Dụng sinh thể | Bệnh phù, tuyệt mệnh | x |
| 2008 | Mậu Tý | Hỏa | Hòa | Đại bại thoái điền | x |
| 2009 | Kỷ Sửu | Hỏa | Hòa | Cát khánh vượng nhân | ✓ |
| 2010 | Canh Dần | Mộc | Thể sinh dụng | Quý nhân | ✓ |
| 2011 | Tân Mão | Mộc | Thể sinh dụng | Kim ngân thiên lộc | ✓ |
| 2012 | Nhâm Thìn | Thủy | Thể khắc dụng | Đồ hình hỏa quang | x |
| 2013 | Quý Tỵ | Thủy | Thể khắc dụng | Sinh ly tử biệt | x |
| 2014 | Giáp Ngọ | Kim | Dụng khắc thể | Tử biệt bại ngưu dương | x |
| 2015 | Ất Mùi | Kim | Dụng khắc thể | Lục súc lợi, tiến điền tài | ✓ |
| 2016 | Bính Thân | Hỏa | Hòa | Đồ hình hỏa quang | x |
| 2017 | Đinh Dậu | Hỏa | Hòa | Tử biệt bại ngưu dương | x |
| 2018 | Mậu Tuất | Mộc | Thể sinh dụng | Đại bại thoái điền | x |
| 2019 | Kỷ Hợi | Mộc | Thể sinh dụng | Phu (thê), tử thoái lạc | x |
| 2020 | Canh Tý | Thổ | Dụng sinh thể | Đồ hình hỏa quang | x |
| 2021 | Tân Sửu | Thổ | Dụng sinh thể | Tử biệt bại ngưu dương | x |
| 2022 | Nhâm Dần | Kim | Dụng khắc thể | Ra quan tiến lộc | ✓ |
| 2023 | Quý Mão | Kim | Dụng khắc thể | Đồ hình hỏa quang | x |
| 2024 | Giáp Thìn | Hỏa | Hòa | Cát khí vượng nhân | ✓ |
Chú thích:
- Cột (1): Năm sinh tính theo Dương lịch
- Cột (2): Tuổi (tính theo can/chi Âm lịch)
- Lưu ý: Nếu ngày sinh vào đầu năm Dương Lịch nhưng theo Lịch âm vẫn thuộc năm cũ thì vẫn tính tuổi tra hạn Thập Bát Cục theo tuổi năm âm lịch
- Cột (3): Mệnh (hay mạng) của tuổi
- Cột (4): Quan hệ Thể – Dụng. Giải thích cột (4):
- Thể là chủ thể, là thân chủ
- Dụng là khách thể tác động đến chủ thể, cụ thể ở đây là năm Giáp Thìn, hành Hoả
- Thể khắc Dụng: chủ thể khắc chế được khách thể, làm chủ tình hình
- Thể sinh Dụng: chủ thể sinh ra khách thể, phải tốn kém, chậm trễ, bị khách thể chi phối phần lớn. Vì thế dễ bị hao tổn, mất mát, đau ốm, tai nạn bất ngờ
- Hòa: Thể – Dụng tị hòa, yên ổn
- Dụng khắc Thể: khách thể khắc chế được chủ thể. Bị đình chỉ, ngưng nghỉ công việc. Bị chống lại: dễ đau ốm, tai nạn, hỏng việc
- Dụng sinh Thể: công danh được trọng dụng, dễ được cất nhắc, đề bạt. Trong việc làm ăn gặp quý nhân. Việc không mưu cầu cũng dễ đạt được
- Cột (5): Vận hạn 2024 theo Thập Bát Cục >> Xem thêm: Thập Bát Cục: Ý nghĩa 16 cung trong Thập Bát Cục
- Cột (6): Cát (Tốt)/Hung (Xấu), giúp bạn lọc để tìm nhanh tuổi nào Tốt hay Xấu.
Theo đó ta thấy năm Giáp Thìn 2024 ngũ hành thuộc Hoả (Phúc Đăng Hỏa), vì thế có thể luận:
-
- Người mệnh Kim: Hoả khắc Kim (Dụng khắc Thể)
- Người mệnh Mộc: Mộc sinh Hoả (Thể sinh Dụng)
- Người mệnh Thủy: Thuỷ khắc Hoả (Thể khắc dụng)
- Người mệnh Hỏa: Song Hoả tỵ hòa (Hòa)
- Người mệnh Thổ: Hoả sinh Thổ (Dụng sinh Thể)
Những cung Tốt (Cát) trong năm 2024 theo Thập Bát Cục
* Bạn xem tuổi của mình thuộc cung nào, từ đó sẽ dự đoán ít nhiều về vận hung cát trong năm 2024.
Xem vận hạn năm 2024 theo Thập Bát Cục, xét về cung tốt, nếu thuộc các cung này, đương số sẽ gặp nhiều điều may mắn về cưới hỏi, mua bán nhà đất, kinh doanh đầu tư, thăng quan tiến chức…:
- Kim ngân thiên lộc: Được lộc trời cho, tiền bạc bất ngờ xuất hiện trước mặt
- Quý nhân: Dễ gặp quý nhân, có nhiều may mắn hoặc được giúp đỡ thoát khỏi khó khăn.
- Ra quan tiến lộc: Công danh sự nghiệp thăng tiến, lương thưởng đãi ngộ tăng lên.
- Cát khánh vượng nhân: Gặp nhiều may mắn cả về tài lộc và tình duyên. Tiền bạc dồi dào, thêm người thêm của, con cháu đầy đàn.
- Nhân công tiến điền: Công việc thuận lợi, làm ăn tấn tới, các vấn đề về đất đai nhà cửa suôn sẻ hanh thông.
- Lục súc lợi, tiến điền tài: Làm ăn chăn nuôi tốt, tiền bạc dồi dào, dễ mua nhà mua đất.
***Gợi ý xem cung tốt: Xem Bảng tra cứu Vận hạn năm theo Thập Bát Cục 2024 bên trên và lọc cột CÁT / HUNG (6) với từ Tốt. Xem bảng Thập Bát Cục 2024 ở đây.
Những cung Xấu (Hung) trong năm 2024 theo Thập Bát Cục
* Bạn xem tuổi của mình thuộc cung nào, từ đó sẽ dự đoán ít nhiều về vận hung cát trong năm 2024.
- Sinh ly tử biệt: Tình cảm chia ly, xa cách hoặc bị ngăn trở bởi cái chết.
- Bệnh phù tuyệt mệnh: Có thể mắc bệnh tật, tai nạn, gặp chuyện buồn chia ly, đổ vỡ về tình cảm. Gia đình có chuyện tang tóc.
- Tử biệt, bại ngưu dương: Không chết người thì chết trâu bò (Gia đình tang tóc, kinh doanh, chăn nuôi khó khăn, dễ thua lỗ, tán gia bại sản).
- Đại bại thoái điền: Làm ăn thua thiệt, thất bát gây mất mát, thiệt hại về đất cát. Có thể mất nhà mất đất do bán đi hay bị thu hồi, giải tỏa.
- Nhân công chiết tuyết: Kế sinh nhai đứt đoạn, công ăn việc làm lỡ dở.
- Phu (thê), tử thoái lạc: Tình cảm gia đình sa sút thiếu vui vẻ, vợ chồng lạnh nhạt, con cái xa cách vợ chồng con cái cứ xa dần (tình cảm suy thoái).
- Đồ hình hỏa quang: Gặp tai họa về lửa, vướng phải họa quan trường, kiện tụng, phải chịu hình phạt của pháp luật.
- Thiên ôn, thiên hỏa: Gặp thiên tai hỏa hoạn bất ngờ, chịu nhiều thiệt hại.
- Huyết quang lao bệnh: Sức khỏe suy yếu, bệnh tật triền miên, cơ thể mệt mỏi, có thể bị thương tổn, đề phòng lao lực quá độ.
- Sinh sản miếu vụ: Sức khỏe suy yếu, bệnh tật tấn công.
Hai cung Sinh ly tử biệt và Bệnh phù tuyệt mệnh là 2 cung được cho là xấu nhất, những cung còn lại ở bảng phía trên ở mức trung bình.
***Gợi ý xem cung xấu: Xem Bảng tra cứu Vận hạn năm theo Thập Bát Cục 2024 bên trên và lọc cột CÁT / HUNG (6) với từ Xấu. Xem bảng Thập Bát Cục 2024 ở đây.
Những kiêng kỵ và cách hóa giải Vận hạn 2024 theo Thập Bát Cục
Theo Thập Bát Cục 2024, khi tuổi của bạn rơi vào vận hạn xấu, xấu nhất là 2 cung Sinh ly tử biệt và Bệnh phù tuyệt mệnh thì nên:
- Hạn chế mưu sự lớn như: xây dựng, sửa sang nhà cửa, kết hôn, đi du học…
- Hạn chế đường sông nước, xuất hành xa, đi tới những nơi đèo cao vực sâu
- Không xông đất xông nhà, mở hàng đầu năm mới
- Làm nhiều việc thiện, giúp đỡ mọi người xung quanh để tích thêm phúc khí
Những người thuộc những cung còn lại ít nhiều sẽ chịu những ảnh hưởng tiêu cực, cần biết trước mà phòng tránh, tìm cách để xua bớt hung khí, giảm nhẹ tai ương.
Xem tuổi Xông đất đầu năm 2024 theo Thập Bát Cục
Theo quan niệm xưa, bản thân những người có cung Thập Bát Cục tốt còn mang tới nhiều sinh khí, điều cát lành cho người khác. Vì thế mà người ta thường mời những người có tuổi thuộc cung tốt trong năm 2024 đến đạp đất xông nhà tết 2024, mở hàng khai trương đầu năm mới 2024 để cả năm được an khang thịnh vương, làm ăn tấn phát.
Ngoài việc Xem tuổi xông đất 2024 theo hệ Can Chi Ngũ hành, theo cách này, ta có thêm một phương pháp xem tuổi xông đất xông nhà 2024 hoàn toàn mới để lựa chọn người xông nhà đầu năm phù hợp cũng thường được nhiều người áp dụng trên thực tế. Tùy vào mục đích mà gia chủ muốn hướng tới trong năm mới mà chọn các tuổi đẹp tương ứng:
- Cầu năm mới có quý nhân, gặp nhiều may mắn: Mời người năm 2024 thuộc cung Quý Nhân tới xông đất đầu năm thì gia chủ sẽ gặp nhiều may mắn, được nhiều người giúp đỡ
- Cầu sinh đẻ thuận lợi, hôn nhân tốt đẹp: Mời người năm 2024 thuộc cung Cát Khánh Vượng Nhân đến xông nhà thì trong năm dễ có thêm người thêm của, chuyện vui tới tấp
- Cầu việc buôn bán môi giới bất động sản thuận lợi: Năm 2024 gặp người cung Nhân Công Tiến Điền xông đất mở hàng thì trong năm chuyện đất đai nhà cửa thuận lợi suôn sẻ
- Cầu trồng trọt chăn nuôi thành công, đất đai tăng thêm: Mời người cung Lục Súc Lợi, Tiến Điền Tài năm 2024 xông đất đầu năm thì gia chủ trong năm làm ăn tấn tới, trồng trọt chăn nuôi thuận lợi, chuyện đất cát được như ý
- Cầu tài lộc dồi dào, kinh doanh phát đạt: Gặp người năm 2024 thuộc cung Kim Ngân Thiên Lộc xông đất xông nhà đầu năm thì làm ăn thuận buồm xuôi gió, tài lộc dồi dào
- Cầu công danh thăng tiến, học hành tấn tới: Đầu năm 2024 có người thuộc cung Ra Quan Tiến Lộc xông đất xông nhà thì trong năm gia chủ dễ thăng quan tiến chức, sự nghiệp lên như diều gặp gió
* Nên tránh mời người trong năm Giáp Thìn đang ở hung cung đến xông đất, mở hàng để giảm bớt xui xẻo, vận hạn cho chính mình.
Nguyên tắc chọn tuổi đẹp xông nhà Tết Giáp Thìn 2024 theo Thập Bát Cục là chỉ chọn những tuổi rơi vào cung tốt, không chọn tuổi đang ở cung xấu. Chúng tôi đã tổng hợp như bảng sau, mời bạn tham khảo:
| Chọn tuổi đẹp xông nhà Tết Giáp Thìn 2024 theo Thập Bát Cục | ||
| Mong cầu cho năm Giáp Thìn 2024 | Cung tốt | Tuổi đẹp xông đất Tết Giáp Thìn 2024 |
| Cầu tiền tài nhiều, làm ăn kinh doanh phát đạt. | Kim ngân thiên lộc | Tân Tị 1941, Ất Dậu 1945, Đinh Hợi 1947, Mậu Ngọ 1978, Ất Hợi 1995, Canh Thìn 2000, Tân Mão 2011. |
| Cầu riêng cho môi giới, buôn bán bất động sản thuận lợi. | Nhân công tiến điền | Bính Tý 1936, Quý Mùi 1943, Tân Hợi 1971, Giáp Tý 1984, Đinh Mão 1987, Mậu Dần 1998. |
| Cầu công việc thuận lợi, dễ thăng quan tiến chức, học hành tấn tới, thi cử đỗ đạt. | Ra quan tiến lộc | Nhâm Tuất 1982, Nhâm Dần 2022. |
| Cầu cưới hỏi, hôn nhân tốt đẹp, sinh con thuận lợi, thêm người thêm của. | Cát khánh vượng nhân | Ất Mão 1975, Bính Thìn 1976, Canh Thân 1980, Nhâm Ngọ 2002, Kỷ Sửu 2009. |
| Cầu quý nhân vượng, gặp nhiều may mắn, được người tốt trợ giúp lúc khó khăn. | Quý nhân | Canh Tuất 1970, Quý Hợi 1983, Canh Dần 2010. |
| Cầu chăn nuôi trồng trọt thuận lợi, đất đai không ngừng gia tăng. | Lục súc lợi, tiến điền tài | Nhâm Ngọ 1942, Kỷ Sửu 1949, Giáp Thìn 1964, Đinh Mùi 1967, Ất Mùi 2015. |
Xem tuổi xông nhà 2024 bằng phương pháp Thập Bát Cục sẽ khác biệt hoàn toàn với cách xem thông thường. Khi lựa chọn người xông đất xông nhà cho năm mới, bạn có thể kết hợp nhiều cách xem để lựa chọn người phù hợp nhất. Hoặc có thể tách biệt các cách xem đều được. Xem vận hạn năm 2024 cho các tuổi theo Thập Bát Cục là cách xem hoàn toàn khác với Tử vi 2024. Mỗi cách xem một khía cạnh và cơ sở luận khác nhau. Bạn đọc có thể tham khảo nhiều chiều!
TÓM TẮT: Thập Bát Cục là một vòng vận hạn theo chu kỳ 18 năm. Sau đây là ý nghĩa 16 cung:
- Quý nhân: Có quý nhân phù trợ, hay gặp may mắn.
- Tử biệt, bại ngưu dương: Không chết người thì chết trâu bò (làm ăn bị thua lỗ).
- Phu (thê), tử thoái lạc: Tình cảm của vợ chồng con cái cứ xa cách, xung khắc (đang suy thoái, kém nồng nàn).
- SINH LY TỬ BIỆT: Chia ly, xa cách về tình cảm. Chết chóc, tang tóc.
- Nhân công tiến điền: Công ăn việc làm phát triển, thuận cho việc giải quyết các vấn đề về đất đai nhà cửa.
- Cát khánh vượng nhân: Nhiều lộc, đông con cháu (Thêm người, thêm của).
- Đồ hình, hỏa quang: Hoặc gặp quan trường, hình phạt của cơ quan chức trách, hoặc gặp hỏa hoạn.
- BỆNH PHÙ, TUYỆT MỆNH: Bệnh tật, tai nạn, chia li, đổ vỡ về tình cảm. Tang tóc xảy ra.
- Huyết quang lao bệnh: Sinh lực suy giảm sinh đau ốm mệt mỏi (đề phòng lao lực).
- Đại bại thoái điền: Mất mát, thua thiệt về đất cát. (Bị thu hồi, bị giải tỏa, nhưng cũng có thể do bán đi).
- Lục súc lợi, tiến điền tài: Chăn nuôi tốt, đất đai tiền tài thịnh vượng.
- Sinh sản miếu vụ: Sức khỏe đang xấu đi, dễ đau ốm bệnh tật.
- Kim ngân thiên lộc: Vàng bạc lộc trời.
- Ra quan tiến lộc: Dễ thăng tiến về công danh, nhiều bổng lộc.
- Nhân công chiết tuyết: Công ăn việc làm bị gẫy đổ, dang dở.
- Thiên ôn, thiên hỏa: Thiên tai, hỏa hoạn.
