[CPA] Bài viết cung cấp thông tin hữu ích về Lịch tiêm phòng Vắc-xin: Lịch tiêm chủng vắc-xin cho trẻ em và người lớn đầy đủ và mới nhất theo khuyến nghị của Chương trình Tiêm chủng mở rộng Quốc gia, Lịch tiêm chủng vắc-xin dịch vụ và một số thông tin liên quan về vắc-xin. Từ đó bạn sẽ trả lời được cho câu hỏi: Nên tiêm những loại vắc xin nào?; Danh sách các loại vắc xin đầy đủ nhất; Trẻ sơ sinh, trẻ dưới 1 tuổi… phải tiêm vắc xin gì?…
Tiêm phòng vắc xin là biện pháp phòng tránh các bệnh nguy hiểm, làm giảm xuống mức thấp nhất gánh nặng bệnh tật, chi phí điều trị y tế và tỷ lệ tử vong. Bộ Y tế khuyến cáo, tất cả trẻ em và người lớn nên được tiêm phòng đầy đủ các loại vắc xin theo lịch chủng ngừa để chủ động bảo vệ sức khỏe cho bản thân và toàn xã hội. Có 2 nhóm vắc-xin theo tính chất bắt buộc:
(1) Nhóm vắc-xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng là những vắc xin thuộc diện bắt buộc phải tiêm để duy trì miễn dịch cộng đồng.
(2) Nhóm vắc-xin dịch vụ là những vắc xin chủng ngừa hàng loạt bệnh truyền nhiễm khác cần tiêm phòng ngoài chương trình tiêm chủng quốc gia.
Lợi ích của tiêm vắc xin phòng ngừa bệnh truyền nhiễm cho bé
Lịch tiêm chủng vắc-xin cho trẻ theo chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia
Tiêm chủng là cách tốt nhất phòng bệnh truyền nhiễm cho trẻ. Vì vậy, cha mẹ cần bám sát lịch tiêm chủng, tránh trường hợp trẻ bị nhỡ lịch tiêm.
| Tuổi của trẻ | Vắc xin sử dụng |
| Sơ sinh | Tiêm vắc xin Viêm gan B (VGB) mũi 0 trong 24 giờ đầu sau sinh |
| Tiêm vắc xin BCG Phòng bệnh lao | |
| 02 tháng | Tiêm vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván – viêm gan B – Hib mũi 1 (vắc xin 5 trong 1) |
| Uống vắc xin bại liệt lần 1 | |
| 03 tháng | Tiêm vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván – viêm gan B – Hib mũi 2 |
| Uống vắc xin bại liệt lần 2 | |
| 04 tháng | Tiêm vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván – viêm gan B – Hib mũi 3 |
| Uống vắc xin bại liệt lần 3 | |
| 09 tháng | Tiêm vắc xin sởi mũi 1 |
| 18 tháng | Tiêm vắc xin bạch hầu – ho gà – uốn ván mũi 4 |
| Tiêm vắc xin sởi – rubella (MR) | |
| Từ 12 tháng tuổi | Tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 1 |
| Tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 2 (hai tuần sau mũi 1) | |
| Tiêm vắc xin Viêm não Nhật Bản mũi 3 (một năm sau mũi 2) | |
| Từ 2 đến 5 tuổi | Uống vắc xin Tả 2 lần (vùng nguy cơ cao) |
| Uống vắc xin Tả lần 2 sau lần một 2 tuần | |
| Từ 3 đến 10 tuổi | Tiêm vắc xin Thương hàn: 1 mũi duy nhất (vùng nguy cơ cao) |
Theo lịch tiêm chủng nêu trên, từ lúc mới sinh cho đến khi trước 1 tuổi, trẻ em cần trải qua một đợt tiêm phòng phải nói là lớn nhất trong đời. Bởi hệ miễn dịch của trẻ sơ sinh chưa đủ mạnh, đặc biệt là trường hợp trẻ không được bú mẹ và trẻ trên 6 tháng tuổi nguồn miễn dịch từ mẹ không còn hoặc còn rất ít, nên trẻ cần được tiêm nhiều loại vắc xin sớm nhất có thể.
Giai đoạn trẻ từ 1-5 tuổi, đa số các vắc xin được tiêm/uống là các mũi nhắc. Một số loại vắc xin chỉ dành cho trẻ ở vùng có nguy cơ cao xảy ra dịch bệnh.
Tại Việt Nam, với nỗ lực xóa bỏ các bệnh nguy hiểm nhất đối với trẻ em, cho đến thời điểm này chương trình tiêm chủng mở rộng (tiêm phòng miễn phí) của Bộ Y Tế triển khai tiêm 12 loại vắc xin cho tất cả trẻ em Việt Nam.
Danh mục các loại vắc xin dịch vụ nên sử dụng
Trong bối cảnh dịch bệnh có chiều hướng gia tăng và diễn biến phức tạp, nhu cầu của người dân về tiêm chủng đầy đủ các vắc xin để phòng bệnh ngày một gia tăng. Bên cạnh các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng, vẫn còn nhiều vắc xin chủng ngừa hàng loạt bệnh truyền nhiễm khác cần tiêm phòng đầy đủ là:
- Vắc xin 6 in 1 phòng bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, Hib, viêm gan B (như Vắc xin 6 trong 1 HEXAXIM (Pháp))
- Vắc xin phòng tiêu chảy cấp do Rotavirus (như Vắc xin ROTARIX (Bỉ) phòng tiêu chảy cấp do Rotavirus)
- Vắc xin phòng viêm màng não, viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết, viêm tai giữa do H. Influenzae không định tuýp (như Vắc xin SYNFLORIX (Bỉ) phòng các bệnh do phế cầu khuẩn)
- Vắc xin phòng 3 bệnh: sởi – quai bị – rubella (như Vắc xin MMR II (Mỹ) phòng bệnh Sởi – quai bị – rubella)
- Vắc xin phòng viêm gan A (như Vắc xin AVAXIM 80U phòng bệnh viêm gan A)
- Vắc xin phòng viêm gan B (như Vắc xin ENGERIX B (Bỉ) phòng bệnh viêm gan B)
- Vắc xin phòng viêm gan A+B (như Vắc xin TWINRIX (Bỉ) phòng bệnh viêm gan A+B)
- Vắc xin phòng viêm màng não do não mô cầu B+C (như Vắc xin VA-MENGOC-BC phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu)
- Vắc xin phòng cúm (như VAXIGRIP – Vắc xin phòng cúm)
- Vắc xin phòng dại (như Vắc xin VERORAB 0.5ml (Pháp) phòng bệnh dại)
- Vắc xin phòng thương hàn (như Vắc xin TYPHIM Vi (Pháp) phòng bệnh thương hàn)
- Vắc xin phòng ung thư cổ tử cung và các bệnh gây ra do virus HPV (như Vắc xin GARDASIL (Mỹ) phòng bệnh ung thư cổ tử cung)
- Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản (như IMOJEV – Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản thế hệ mới)
- Vắc xin phòng 3 bệnh bạch hầu – uốn ván – ho gà (như Vắc xin BOOSTRIX (Bỉ) phòng Bạch hầu – Uốn ván – Ho gà)
- Vắc xin phòng thủy đậu (như Vắc xin VARIVAX (Mỹ) phòng bệnh thủy đậu)
- Vắc xin phòng các bệnh do Hib (như Vắc xin phòng HIB – 1 mũi tiêm ngừa 2 bệnh viêm phổi và viêm màng não)
- Vắc xin phòng viêm màng não do não mô cầu khuẩn tuýp A,C,Y,W-135 (như Vắc xin MENACTRA (Mỹ) phòng bệnh viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết và viêm phổi do não mô cầu khuẩn tuýp A,C,Y,W-135)
- Vắc xin sốt vàng (như Vắc xin STAMARIL (Pháp) phòng bệnh sốt vàng)…
Lịch tiêm chủng đầy đủ cho trẻ (bao gồm cả tiêm chủng mở rộng và dịch vụ)
Lịch tiêm chủng phòng ngừa đầy đủ các bệnh hiểm nghèo theo tiêm chủng mở rộng và cả ngoài tiêm chủng mở rộng cho trẻ em.
| LỊCH TIÊM CHỦNG CHO TRẺ TỪ 0-8 TUỔI | |||||||||||||||
| Tuổi/Vaccine | Tháng | Tuổi | |||||||||||||
| Sơ sinh | 2 | 3 | 4 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10-11 | 12 | 18 | 2 | 3-4 | 5-6 | 7-8 | |
| Lao | x | ||||||||||||||
| Viêm gan B | x | x | x | x | x | x | |||||||||
| Bạch hầu, ho gà, uốn ván | x | x | x | x | x | ||||||||||
| Bại liệt | x | x | x | x | |||||||||||
| Viêm phổi, viêm màng não mủ do Hib | x | x | x | x | |||||||||||
| Tiêu chảy do Rota Virus | Phác đồ 2 hoặc 3 liều, mỗi liều cách nhau tối thiểu 1 tháng | ||||||||||||||
| Viêm phổi, viêm màng não, viêm tai giữa do phế cầu khuẩn | x | x | x | x | |||||||||||
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn B,C | x | x | |||||||||||||
| Cúm | Phác đồ tiêm 2 liều cách nhau tối thiểu một tháng cho lần tiêm đầu tiên. | ||||||||||||||
| Tiêm nhắc lại 1 liều mỗi năm. | |||||||||||||||
| Sởi | x | x | |||||||||||||
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn A,C,W,Y | x | x | |||||||||||||
| Viêm não Nhật Bản | – Phác đồ 2 liều tiêm cách nhau 1 năm | ||||||||||||||
| – Hoặc phác đồ 3 liều tiêm và nhắc lại mỗi 3 năm một liều đến 15 tuổi | |||||||||||||||
| Sởi, quai bị, Rubella | x | x | |||||||||||||
| Thủy đậu | Phác đồ 2 liều tiêm cách nhau tối thiểu 3 tháng | ||||||||||||||
| Viêm gan A | Phác đồ 2 liều tiêm cách nhau tối thiểu 6 tháng | ||||||||||||||
| Viêm gan A + B | Phác đồ 2 liều tiêm cách nhau tối thiểu 6-12 tháng | ||||||||||||||
| Thương hàn | 1 liều và nhắc lại mỗi 3 năm | ||||||||||||||
| Bệnh tả | 2 liều cách nhau tối thiểu 2 tuần | ||||||||||||||
Lịch tiêm chủng đầy đủ cho vị thành niên và người lớn (bao gồm cả tiêm chủng mở rộng và dịch vụ)
Lịch tiêm chủng phòng ngừa đầy đủ các bệnh hiểm nghèo theo tiêm chủng mở rộng và cả ngoài tiêm chủng mở rộng cho tuổi vị thành niên và người lớn.
|
LỊCH TIÊM CHỦNG CHO TUỔI VỊ THÀNH NIÊN VÀ NGƯỜI LỚN |
||||||||
| Tuổi/Vaccine | 9-11 tuổi | 12-15 tuổi | 16-18 tuổi | 19-26 tuổi | 27-45 tuổi | 46-55 tuổi | 56-64 tuổi | >= 65 tuổi |
| Cúm | Tiêm 1 liều và tiêm nhắc lại mỗi năm 1 lần | |||||||
| Viêm phổi do phế cầu khuẩn | Tiêm 1 liều duy nhất. | |||||||
| Sởi – Quai bị – Rubella | Tiêm 2 liều cách nhau tối thiểu 1 tháng. Phụ nữ hoàn tất lịch tiêm trước khi mang thai tối thiểu 3 tháng. | |||||||
| Thuỷ đậu | Tiêm 2 liều cách nhau tối thiểu 1 tháng. Phụ nữ hoàn tất lịch tiêm trước khi mang thai tối thiểu 3 tháng. | |||||||
| Uốn ván | Phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ: | Tiêm 3 liều. | ||||||
| – Liều 1: Tiêm càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu | – Liều 1: Lần tiêm đầu tiên | |||||||
| – Liều 2: cách liều đầu tiên 1 tháng | – Liều 2: cách liều 1 tối thiểu 1 tháng | |||||||
| – Liều 3: cách liều 2 tối thiểu 6 tháng hoặc trong thời kỳ có thai sau | – Liều 3: Cách liều 2 từ 6-12 tháng | |||||||
| Bạch hầu – Uốn ván – Ho gà | Tiêm 1 liều và nhắc lại mỗi 10 năm | |||||||
| Viêm não Nhật Bản | Chưa từng tiêm vắc xin VNNB trước đó: Tiêm 2 liều cách nhau 1 năm. | Tiêm 1 liều duy nhất | ||||||
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn A,C,Y,W | Tiêm 1 liều duy nhất | |||||||
| Viêm màng não, nhiễm khuẩn huyết, viêm phổi do não mô cầu khuẩn B, C | Tiêm 2 liều: | |||||||
| – Liều 1: Lần tiêm đầu tiên | ||||||||
| – Liều 2: Cách liều đầu tiên 2 tháng | ||||||||
| Viêm gan A | Tiêm 2 liều, cách nhau từ 6-12 tháng | |||||||
| Viêm gan B | Tiêm 3 liều: | |||||||
| – Liều 1: Lần tiêm đầu tiên | ||||||||
| – Liều 2: Cách liều đầu tiên 1 tháng | ||||||||
| – Liều 3: Cách liều đầu tiên 6 tháng | ||||||||
| Tiêm nhắc lại sau 5 năm. | ||||||||
| Viêm gan A + B | Tiêm 2 liều, cách nhau từ 6-12 tháng | Tiêm 3 liều: | ||||||
| – Liều 1: Lần tiêm đầu tiên | ||||||||
| – Liều 2: Cách liều đầu tiên 1 tháng | ||||||||
| – Liều 3: Cách liều thứ 2 tối thiểu 5 tháng | ||||||||
| Bệnh lây lan qua đường tình dục và ung thư cổ tử cung do HPV | Tiêm 3 liều: | |||||||
| – Liều 1: Lần tiêm đầu tiên | ||||||||
| – Liều 2: Cách liều đầu tiên 1-2 tháng | ||||||||
| – Liều 3: Cách liều đầu tiên 6 tháng | ||||||||
| Tả | Uống 2 liều cách nhau tối thiểu 2 tuần. Uống nhắc lại khi có dịch. | |||||||
| Thương hàn | Tiêm 1 liều và nhắc lại mỗi 3 năm khi có dịch | |||||||
| Dại | Phác đồ dự phòng cho những đối tượng nguy cơ cao gồm 3 liều. | |||||||
| Sốt vàng | Tiêm 1 liều khi đi du lịch đến những vùng có nguy cơ cao | |||||||
Lịch tiêm khuyến nghị dành cho Phụ nữ có thai và nữ tuổi sinh đẻ
– Tiêm càng sớm càng tốt khi có thai lần đầu hoặc nữ 15-35 tuổi ở vung nguy cơ mắc UVSS cao.
– 1 tháng sau mũi 1
– 6 tháng sau mũi 2 hoặc trong thời kỳ có thai sau
– 1 năm sau mũi 3 hoặc trong thời kỳ có thai sau
– 1 năm sau mũi 4 hoặc trong thời kỳ có thai sau
Lịch tiêm chủng vắc xin cho trẻ sơ sinh đến dưới 1 tuổi:
Từ lúc sinh ra đến khi tròn 1 tuổi là thời điểm bé phải tiêm nhiều loại vắc xin nhất, với tổng số mũi vắc xin cần thiết phải tiêm cho bé là khoảng 20 mũi. Bởi trong giai đoạn này, do sức đề kháng còn kém, trẻ rất dễ mắc hàng loạt bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, có tỷ lệ tử vong và mắc di chứng cao.
- Vắc xin phòng bệnh lao và viêm gan B
- Vắc xin phòng bệnh bạch hầu – ho gà – uốn ván – bại liệt – Hib
- Vắc xin phòng bệnh tiêu chảy do Rotavirus
- Vắc xin phòng bệnh viêm tai giữa, viêm phổi, viêm màng não do phế cầu
- Vắc xin phòng bệnh viêm màng não do não mô cầu B+C
Lịch tiêm chủng cho trẻ từ 1-5 tuổi:
Giai đoạn bé từ 1-5 tuổi, bên cạnh những mũi tiêm nhắc của 1 số vắc xin bé đã tiêm từ 0 đến dưới 1 tuổi, ba mẹ cần lưu ý cho bé tiêm phòng các mũi vắc xin mới để tiếp tục xây hàng rào phòng ngự trước các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm.
- Vắc xin phòng viêm gan A
- Vắc xin phòng bạch hầu – ho gà – uốn ván (DPT)
- Vắc xin phòng viêm não mô cầu A+C
- Vắc xin phòng cúm
- Vắc xin phòng bệnh viêm não Nhật Bản
- Vắc xin phòng bệnh sởi – quai bị – Rubella
- Vắc xin phòng bệnh thủy đậu
- Vắc xin phòng thương hàn
* Những thông tin thêm về lịch tiêm chủng vắc xin:
Danh mục các bệnh và lịch tiêm chủng vắc xin với trẻ em và người lớn được điều chỉnh theo từng thời điểm để phù hợp với mô hình bệnh tật và yếu tố dịch tễ tại Việt Nam.
Theo đó, các vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng là những vắc xin thuộc diện bắt buộc phải tiêm để duy trì miễn dịch cộng đồng. Tiêm chủng bắt buộc là để tạo miễn dịch bảo vệ đặc hiệu phòng ngừa một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm không chỉ cho đối tượng được tiêm mà còn bảo vệ cho cả cộng đồng. Nếu tỷ lệ tiêm chủng thấp sẽ không đủ để tạo miễn dịch cộng đồng thì bệnh vẫn có thể tiếp tục lưu hành trong cộng đồng và có nguy cơ lây cho những đối tượng chưa có miễn dịch, nhất là những đối tượng chưa đủ tuổi để tiêm chủng hoặc có chống chỉ định tiêm chủng.
Tuy nhiên, danh mục vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng ở nước ta hiện nay chỉ có khoảng hơn 10 loại. Trong khi đó, Việt Nam có hơn 30 loại vắc xin phòng hơn 40 bệnh truyền nhiễm nguy hiểm đang lưu hành. Do đó, bên cạnh các loại vắc xin thuộc chương trình tiêm chủng mở rộng, việc chủ động tiếp cận với các loại vắc xin dịch vụ là cực kỳ quan trọng nhằm nâng cao miễn dịch cộng đồng, tránh nguy cơ mắc bệnh và tử vong đáng tiếc vì những căn bệnh đã có vắc xin phòng ngừa.
Gần đây nhất, Việt Nam có thêm một số loại vắc xin mới như vắc xin Menactra (Mỹ) phòng viêm màng não do não mô cầu khuẩn tuýp ACYW-135, vắc xin thủy đậu Varilrix (Bỉ) và sắp tới là vắc xin Covid-19… khiến lịch tiêm chủng cho trẻ em, vị thành niên, thanh thiếu niên và người trưởng thành có những khuyến nghị và cập nhật mới.
Cập nhật danh mục các loại vắc xin trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia:
- Vắc xin phòng bệnh lao;
- Vắc xin phòng bệnh viêm gan B;
- Vắc xin phối hợp có chứa thành phần bạch hầu;
- Vắc xin phối hợp có chứa thành phần ho gà;
- Vắc xin phối hợp có chứa thành phần uốn ván hay vắc xin uốn ván đơn giá;
- Vắc xin phòng bệnh bại liệt;
- Viêm phổi/viêm màng não mủ do Hib;
- Vắc xin phòng bệnh sởi;
- Vắc xin phối hợp có chứa thành phần rubella;
- Vắc xin phòng viêm não Nhật Bản;
Bám sát lịch tiêm chủng trẻ em là cách tốt nhất để ba mẹ phòng bệnh cho bé. Hiện nay nền y học dự phòng trên thế giới đã phát minh thành công các loại vắc xin phòng ngừa gần 30 bệnh truyền nhiễm.
Hy vọng bài viết bên trên đã cung cấp đầy đủ nhất thông tin về Lịch tiêm phòng cho trẻ em và người lớn (cả vắc-xin nằm trong chương trình tiêm chủng mở rộng quốc gia và vắc-xin dịch vụ).
