[CPA] Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (gọi chung là Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh) – tên tiếng Anh là Preventive Medicine Center hay Preventive Healthcare… là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế liên quan đến việc thực hiện các biện pháp để phòng bệnh, là cầu nối giữa y học và y tế công cộng. Sau đây là Danh sách Trung tâm y tế dự phòng cấp tỉnh tại các tỉnh thành trên toàn quốc cùng các thông tin liên hệ: địa chỉ, số điện thoại, email, website…
Danh sách Trung tâm Y tế Dự phòng tại các tỉnh thành Việt Nam (thứ tự Tỉnh thành theo thứ tự Bảng chữ cái nên bạn sẽ dễ dàng tìm thấy!):
| # | Trung tâm Y tế Dự phòng tại | Thông tin liên hệ |
| 1 | Hồ Chí Minh | Trung tâm Y tế Dự phòng TPHCM (HCMC Preventive Health Center):
|
| 2 | Hà Nội | Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Nội (Ha Noi Preventive Health Center):
|
| 3 | Hải Phòng | Trung tâm Y tế Dự phòng Hải Phòng (Hai Phong Preventive Health Center):
|
| 4 | Đà Nẵng | Trung tâm Y tế Dự phòng Đà Nẵng (Da Nang Preventive Health Center):
|
| 5 | Cần Thơ | Trung tâm Y tế Dự phòng Cần Thơ (Can Tho Preventive Health Center):
|
| 6 | An Giang | Trung tâm Y tế Dự phòng An Giang (An Giang Preventive Health Center):
|
| 7 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Trung tâm Y tế Dự phòng Bà Rịa – Vũng Tàu (Ba Ria – Vung Tau Preventive Health Center):
|
| 8 | Bắc Giang | Trung tâm Y tế Dự phòng Bắc Giang (Bac Giang Preventive Health Center):
|
| 9 | Bắc Kạn | Trung tâm Y tế Dự phòng Bắc Kạn (Bac Kan Preventive Health Center):
|
| 10 | Bạc Liêu | Trung tâm Y tế Dự phòng Bạc Liêu (Bac Lieu Preventive Health Center):
|
| 11 | Bắc Ninh | Trung tâm Y tế Dự phòng Bắc Ninh (Bac Ninh Preventive Health Center):
|
| 12 | Bến Tre | Trung tâm Y tế Dự phòng Bến Tre (Ben Tre Preventive Health Center):
|
| 13 | Bình Định | Trung tâm Y tế Dự phòng Bình Định (Binh Dinh Preventive Health Center):
|
| 14 | Bình Dương | Trung tâm Y tế Dự phòng Bình Dương (Binh Duong Preventive Health Center):
|
| 15 | Bình Phước | Trung tâm Y tế Dự phòng Bình Phước (Binh Phuoc Preventive Health Center):
|
| 16 | Bình Thuận | Trung tâm Y tế Dự phòng Bình Thuận (Binh Thuan Preventive Health Center):
|
| 17 | Cà Mau | Trung tâm Y tế Dự phòng Cà Mau (Ca Mau Preventive Health Center):
|
| 18 | Cao Bằng | Trung tâm Y tế Dự phòng Cao Bằng (Cao Bang Preventive Health Center):
|
| 19 | Đắk Lắk | Trung tâm Y tế Dự phòng Đắk Lắk (Dak Lak Preventive Health Center):
|
| 20 | Đắk Nông | Trung tâm Y tế Dự phòng Đắk Nông (Dak Nong Preventive Health Center):
|
| 21 | Điện Biên | Trung tâm Y tế Dự phòng Điện Biên (Dien Bien Preventive Health Center):
|
| 22 | Đồng Nai | Trung tâm Y tế Dự phòng Đồng Nai (Dong Nai Preventive Health Center):
|
| 23 | Đồng Tháp | Trung tâm Y tế Dự phòng Đồng Tháp (Dong Thap Preventive Health Center):
BỆNH VIỆN TƯ NHÂN CÓ DỊCH VỤ TIÊM CHỦNG TẠI ĐỒNG THÁP
|
| 24 | Gia Lai | Trung tâm Y tế Dự phòng Gia Lai (Gia Lai Preventive Health Center):
|
| 25 | Hà Giang | Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Giang (Ha Giang Preventive Health Center):
|
| 26 | Hà Nam | Trung tâm Y tế Dự phòng/Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hà Nam (Ha Nam Preventive Health Center):
|
| 27 | Hà Tĩnh | Trung tâm Y tế Dự phòng Hà Tĩnh (Ha Tinh Preventive Health Center):
|
| 28 | Hải Dương | Trung tâm Y tế Dự phòng/Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Hải Dương (Hai Duong Preventive Health Center):
|
| 29 | Hậu Giang | Trung tâm Y tế Dự phòng Hậu Giang (Hau Giang Preventive Health Center):
|
| 30 | Hòa Bình | Trung tâm Y tế Dự phòng Hòa Bình (Hoa Binh Preventive Health Center):
|
| 31 | Hưng Yên | Trung tâm Y tế Dự phòng Hưng Yên (Hung Yen Preventive Health Center):
|
| 32 | Khánh Hòa | Trung tâm Y tế Dự phòng Khánh Hòa (Khanh Hoa Preventive Health Center):
|
| 33 | Kiên Giang | Trung tâm Y tế Dự phòng Kiên Giang (Kien Giang Preventive Health Center):
|
| 34 | Kon Tum | Trung tâm Y tế Dự phòng Kon Tum (Kon Tum Preventive Health Center):
|
| 35 | Lai Châu | Trung tâm Y tế Dự phòng Lai Châu (Lai Chau Preventive Health Center):
|
| 36 | Lâm Đồng | Trung tâm Y tế Dự phòng Lâm Đồng (Lam Dong Preventive Health Center):
|
| 37 | Lạng Sơn | Trung tâm Y tế Dự phòng Lạng Sơn (Lang Son Preventive Health Center):
|
| 38 | Lào Cai | Trung tâm Y tế Dự phòng Lào Cai (Lao CaiPreventive Health Center):
|
| 39 | Long An | Trung tâm Y tế Dự phòng Long An (Long AnPreventive Health Center):
|
| 40 | Nam Định | Trung tâm Y tế Dự phòng/Trung tâm kiểm soát bệnh tật Nam Định (Nam Dinh Preventive Health Center):
|
| 41 | Nghệ An | Trung tâm Y tế Dự phòng Nghệ An (Nghe An Preventive Health Center):
|
| 42 | Ninh Bình | Trung tâm Y tế Dự phòng Ninh Bình (Ninh Binh Preventive Health Center):
|
| 43 | Ninh Thuận | Trung tâm Y tế Dự phòng Ninh Thuận (Ninh Thuan Preventive Health Center):
|
| 44 | Phú Thọ | Trung tâm Y tế Dự phòng/Trung tâm kiểm soát bệnh tật Phú Thọ (Phu Tho Preventive Health Center):
|
| 45 | Phú Yên | Trung tâm Y tế Dự phòng Phú Yên (Phu Yen Preventive Health Center):
|
| 46 | Quảng Bình | Trung tâm Y tế Dự phòng Quảng Bình (Quang Binh Preventive Health Center):
|
| 47 | Quảng Nam | Trung tâm Y tế Dự phòng Quảng Nam (Quang Nam Preventive Health Center):
|
| 48 | Quảng Ngãi | Trung tâm Y tế Dự phòng Quảng Ngãi (Quang Ngai Preventive Health Center):
|
| 49 | Quảng Ninh | Trung tâm Y tế Dự phòng Quảng Ninh (Quang Ninh Preventive Health Center):
|
| 50 | Quảng Trị | Trung tâm Y tế Dự phòng Quảng Trị (Quang Tri Preventive Health Center):
|
| 51 | Sóc Trăng | Trung tâm Y tế Dự phòng Sóc Trăng (Soc Trang Preventive Health Center):
|
| 52 | Sơn La | Trung tâm Y tế Dự phòng Sơn La (Son La Preventive Health Center):
|
| 53 | Tây Ninh | Trung tâm Y tế Dự phòng Tây Ninh (Tay Ninh Preventive Health Center):
|
| 54 | Thái Bình | Trung tâm Y tế Dự phòng Thái Bình (Thai Binh Preventive Health Center):
|
| 55 | Thái Nguyên | Trung tâm Y tế Dự phòng/Trung tâm Kiểm soát bệnh tật Thái Nguyên (Thai Nguyen Preventive Health Center):
|
| 56 | Thanh Hóa | Trung tâm Y tế Dự phòng Thanh Hóa (Thanh Hoa Preventive Health Center):
|
| 57 | Thừa Thiên – Huế | Trung tâm Y tế Dự phòng/Trung tâm kiểm soát bệnh tật Thừa Thiên – Huế (Thua Thien – Hue Preventive Health Center):
|
| 58 | Tiền Giang | Trung tâm Y tế Dự phòng Tiền Giang (Tien Giang Preventive Health Center):
|
| 59 | Trà Vinh | Trung tâm Y tế Dự phòng Trà Vinh (Tra Vinh Preventive Health Center):
|
| 60 | Tuyên Quang | Trung tâm Y tế Dự phòng Tuyên Quang (Tuyen Quang Preventive Health Center):
|
| 61 | Vĩnh Long | Trung tâm Y tế Dự phòng Vĩnh Long (Vinh Long Preventive Health Center):
|
| 62 | Vĩnh Phúc | Trung tâm Y tế Dự phòng Vĩnh Phúc (Vinh Phuc Preventive Health Center):
|
| 63 | Yên Bái | Trung tâm Y tế Dự phòng Yên Bái (Yen Bai Preventive Health Center):
|
Trung tâm y tế dự phòng (tỉnh) là gì?
- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh) là đơn vị sự nghiệp y tế công lập trực thuộc Sở Y tế, có chức năng chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh; tổ chức thực hiện các dịch vụ công về y tế theo quy định của pháp luật.
- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có nhiệm vụ và quyền hạn
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ chuyên, môn, kỹ thuật về y tế dự phòng trên cơ sở định hướng, chính sách, chiến lược, kế hoạch của Bộ Y tế và tình hình thực tế của địa phương trình Sở Y tế phê duyệt: giám sát, phòng chống dịch, bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm, các bệnh xã hội; kiểm dịch y tế; sức khỏe môi trường, sức khỏe lao động, sức khỏe trường học; chất lượng nước ăn uống, nước sinh hoạt; xét nghiệm an toàn thực phẩm; dinh dưỡng cộng đồng; vệ sinh phòng bệnh; quản lý, sử dụng vắc xin và sinh phẩm y tế; an toàn sinh học; phòng chống tai nạn thương tích; các hoạt động nâng cao sức khỏe, phòng chống các yếu tố nguy cơ tác động lên sức khỏe; khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm và quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, bệnh không lây nhiễm.
- Chỉ đạo, hướng dẫn và giám sát chuyên môn, kỹ thuật về y tế dự phòng đối với các Trung tâm Y tế hoặc Trung tâm Y tế dự phòng quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi tắt là Trung tâm y tế huyện), cơ sở y tế và Trạm y tế xã, phường, thị trấn trên địa bàn.
- Triển khai các hoạt động truyền thông nguy cơ; phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức triển khai thực hiện công tác thông tin, truyền thông, giáo dục sức khỏe thuộc lĩnh vực y tế dự phòng.
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật cho công chức, viên chức, người lao động của Trung tâm; tham gia đào tạo, đào tạo liên tục về chuyên môn, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng theo kế hoạch của tỉnh, Trung ương trên địa bàn; là cơ sở thực hành của các cơ sở đào tạo nhân lực y tế trên địa bàn và của Trung ương trong lĩnh vực y tế dự phòng.
- Nghiên cứu và tham gia nghiên cứu khoa học, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật thuộc lĩnh vực y tế dự phòng.
- Đề xuất, quản lý và tổ chức thực hiện các đề án, dự án, chương trình mục tiêu y tế quốc gia và hợp tác quốc tế về y tế dự phòng trên địa bàn tỉnh khi được cấp có thẩm quyền giao, phê duyệt.
- Tổ chức thực hiện các hoạt động dịch vụ về y tế dự phòng, chăm sóc sức khỏe cộng đồng và khám sàng lọc phát hiện bệnh sớm, quản lý, điều trị dự phòng ngoại trú các bệnh truyền nhiễm, không lây nhiễm.
- Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra, đánh giá các hoạt động thuộc lĩnh vực y tế dự phòng trên địa bàn.
- Thực hiện quản lý cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và quản lý tài chính, tài sản của đơn vị theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các chế độ thống kê, báo cáo theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các quyền hạn, nhiệm vụ khác do Sở Y tế và các cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
- Trung tâm Y tế dự phòng tỉnh có các khoa chuyên môn: a) Khoa Kiểm soát bệnh truyền nhiễm; b) Khoa Kiểm soát bệnh không lây nhiễm và Dinh dưỡng; c) Khoa Sức khỏe môi trường và Sức khỏe trường học; d) Khoa Sức khỏe nghề nghiệp (thành lập ở những tỉnh, thành phố không có Trung tâm Sức khỏe lao động và môi trường); đ) Khoa Sốt rét, Ký sinh trùng và Côn trùng (thành lập ở các tỉnh, thành phố không có Trung tâm sốt rét, Ký sinh trùng và Côn trùng); e) Khoa Kiểm dịch y tế (thành lập ở các tỉnh, thành phố có hoạt động kiểm dịch y tế mà không có Trung tâm Kiểm dịch y tế quốc tế); g) Phòng Khám tư vấn và điều trị dự phòng. Riêng đối với hình thức Phòng khám đa khoa chỉ được thực hiện khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật liên quan và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập; h) Khoa Xét nghiệm. Ngoài các khoa, phòng nêu trên tùy theo nhu cầu công việc và khả năng cụ thể của Trung tâm mà một số khoa, phòng khác sẽ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập khi đủ điều kiện và theo quy định của pháp luật.
- Tham khảo thêm: Thông tư 51/2014/TT-BYT ngày 29 tháng 12 năm 2014 của Bộ Y tế QUY ĐỊNH CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG TỈNH, THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TRUNG ƯƠNG hoặc Thông tư mới hơn.

Tôi đã tiêm mũi 1 vào ngày 26/6/2021 nhưng hệ thống nhập ngày tháng năm sinh sai. do đó 29/8/2021 tôi tiêm mũi 2 hệ thống lại nhập tôi mới tiêm mũi 1. Xin điều chỉnh lại giúp tôi đi ạ.