Các đối tượng tiêm chủng Vắc-xin: lịch tiêm, liều và đường dùng

[CPA] Có phải bạn đang thắc mắc rằng bạn hoặc con bạn cần tiêm loại vắc-xin gì, vị trí tiêm ở đâu, lịch tiêm thế nào và liều tiêm ra sao? Bên dưới là tổng hợp một số thông tin về cách dùng các loại vắc-xin phổ biến.

Tiêm chủng vắc-xin có thể phòng ngừa những bệnh gì?

Vắc-xin bảo vệ con bạn khỏi những bệnh nguy hiểm như bại liệt – căn bệnh có thể gây liệt; bệnh sởi – căn bệnh có thể gây viêm não và mù; và bệnh uốn ván – có thể gây co cứng cơ kèm theo đau và khó nhai, khó bú (ở trẻ sơ sinh) và khó thở…

Bên dưới là một số thông tin về Đối tượng tiêm vắc-xin cùng lịch tiêm, liều tiêm vắc-xin và vị trí tiêm một số loại vắc-xin phổ biến:

Đối tượng tiêm vắc-xin Lao (BCG)

Vắc-xin Lao (BCG) tiêm cho trẻ sơ sinh

• Lịch tiêm 1 mũi duy nhất. Tiêm càng sớm càng tốt trong tháng đầu tiên sau sinh khi trẻ có cân nặng trên 2500 gram.
• Liều dùng: 0.1 ml
• Đường dùng: tiêm trong da, mặt ngoài phía trên cánh tay hoặc vai trái

Đối tượng tiêm vắc-xin Viêm gan B

Vắc-xin Viêm gan B tiêm cho trẻ từ sơ sinh và người lớn

• Lịch tiêm thông thường 3 mũi:

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: 1 tháng sau mũi một
– Mũi 3: 6 tháng sau mũi một

• Lịch tiêm đặc biệt 4 mũi:

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: 1 tháng sau mũi một
– Mũi 3: 2 tháng sau mũi một
– Mũi 4: 12 tháng sau mũi một

Lịch tiêm này dùng khi phối hợp với các vắc xin khác, trẻ có mẹ nhiễm viêm gan B, người mới tiếp xúc với nguồn bệnh, người di trú hoặc không thể tuân thủ phác đồ thông thường. Tiêm nhắc một mũi sau 5 năm

• Liều dùng:

Engerix B:

– Trẻ em 0 – 19 tuổi:0.5 ml (tương đương 10mcg)
– Người > 19 tuổi: 1 ml (tương đương 20mcg)

Euvax:

– Trẻ em 0 – 15 tuổi: 0.5 ml (tương đương 10mcg)
– Người >15 tuổi: 1 ml (tương đương 20mcg)

Hepavax:

– Trẻ em 0 – 10 tuổi: 0.5 ml (tương đương 10mcg)
– Người >10 tuổi: 1 ml (tương đương 20mcg)

• Đường dùng: tiêm bắp

Đối tượng tiêm vắc-xin 6 trong 1 (Infanrix Hexa) – Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt, Hib, Viêm gan B

Vắc-xin 6 trong 1 (Infanrix Hexa) tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên

• Lịch tiêm 4 mũi:

– Mũi 1,2,3: khi trẻ 2,3,4 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi.
– Mũi 4: khi trẻ 15 – 18 tháng tuổi

• Liều dùng: 0.5 ml

• Đường dùng: tiêm bắp

Đối tượng tiêm vắc-xin 5 trong 1 (Pentaxim) – Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt, Hib

Vắc-xin 5 trong 1 (Pentaxim) tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên

• Lịch tiêm 4 mũi:

– Mũi 1,2,3: khi trẻ 2,3,4 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi.
– Mũi 4: khi trẻ 15-18 tháng tuổi

• Liều dùng: 0.5 ml

• Đường dùng: tiêm bắp

Đối tượng tiêm vắc-xin 4 trong 1 (Tetraxim) – Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt

Vắc-xin 4 trong 1 (Tetraxim) tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên

• Lịch tiêm 5 mũi:

– Mũi 1,2,3: khi trẻ 2,3,4 tháng tuổi hoặc 2,4,6 tháng tuổi.
– Mũi 4: khi trẻ 15 – 18 tháng tuổi
– Mũi 5: từ 4 – 6 tuổi

• Liều dùng: 0.5 ml

• Đường dùng: tiêm bắp

Đối tượng tiêm vắc-xin Adacel – Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván

Vắc-xin Adacel (Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván) tiêm cho trẻ từ 4 tuổi trở lên và người lớn đến 64 tuổi

• Lịch tiêm 1 mũi
• Liều dùng: 0.5 ml
• Đường dùng: tiêm bắp

Đối tượng tiêm vắc-xin Rota Virus – Bệnh tiêu chảy

Vắc-xin Rota Virus tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên

• Lịch uống 2 liều: Rotarix (Bỉ) hai liều liên tiếp cách nhau tối thiểu 4 tuần

– Liều đầu tiên có thể uống sớm lúc 1.5 tháng tuổi
– Hoàn thành phác đồ trước 6 tháng tuổi

• Liều dùng 1.5 ml

• Đường dùng: đường uống

• Lịch uống 3 liều: Rotateq (Mỹ) ba liều liên tiếp, các liều cách nhau tối thiểu 4 tuần

– Liều đầu tiên khi trẻ được 7.5 – 12 tuần tuổi
– Hoàn thành phác đồ trước 8 tháng tuổi

• Liều dùng: 2 ml

• Đường dùng: đường uống

Đối tượng tiêm vắc-xin Synflorix – Bệnh do phế cầu

Vắc-xin Synflorix tiêm cho trẻ từ 2 tháng tuổi trở lên

• Lịch tiêm 4 mũi cho trẻ từ 2 – 6 tháng tuổi:

– Mũi 1: lúc 2 tháng tuổi
– Mũi 2: 1 hoặc 2 tháng sau mũi 1
– Mũi 3: 1 hoặc 2 tháng sau mũi 2
– Mũi 4: 6 tháng sau mũi ba

• Lịch tiêm 3 mũi cho trẻ từ 7 – 11 tháng tuổi:

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: một tháng sau mũi 1
– Mũi 3: hai tháng sau mũi và
tiêm sau 1 tuổi

• Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 1 đến 5 tuổi:

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất hai tháng.

• Liều dùng: 0.5ml

• Đường dùng: tiêm bắp

* Không tiêm vắc xin này khi trẻ trên 5 tuổi

Đối tượng tiêm vắc-xin Cúm

Vắc-xin Cúm tiêm cho trẻ từ 6 tháng tuổi và người lớn

• Lịch tiêm 2 mũi: cho trẻ từ 6 tháng đến 9 tuổi

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: một tháng sau mũi 1

• Lịch tiêm 1 mũi: cho trẻ dưới 9 tuổi đã từng tiêm vắc xin cúm, trẻ trên 9 tuổi và người lớn

• Liều dùng:

– Trẻ từ 6 – 36 tháng tuổi: 0.25ml
– Trẻ từ 36 tháng tuổi trở lên và người lớn: 0.5 ml

• Đường dùng: tiêm bắp

* Tiêm nhắc một mũi hàng năm sau khi tiêm phác đồ chuẩn
* Khuyến cáo tiêm chủng cho phụ nữ có thai sau 3 tháng đầu thai kỳ

Đối tượng tiêm vắc-xin MMR II – Bệnh Sởi, Quai bị, Rubella

Vắc-xin MMR II tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn

• Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên đến dưới 7 tuổi:

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: khi trẻ 4 – 6 tuổi, cách mũi 1 ít nhất một tháng

• Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 7 tuổi và người lớn:

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất 1 tháng

* Phụ nữ nên hoàn tất lịch tiêm trước khi có thai ít nhất 3 tháng

• Liều dùng: 0.5ml

• Đường dùng: tiêm dưới da, nên tiêm mặt ngoài phía trên cánh tay.

Đối tượng tiêm vắc-xin Thủy đậu

Vắc-xin Thủy đậu tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn chưa từng mắc bệnh

• Lịch tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi đến 12 tuổi: tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 3 tháng

Lịch tiêm khuyến cáo ở trẻ nhỏ dưới 4 tuổi:

– Mũi 1: lúc 12 tháng tuổi
– Mũi 2: lúc 4-6 tuổi

• Lịch tiêm cho trẻ em từ 13 tuổi trở lên và người lớn: Tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 1.5 tháng
Phụ nữ nên hoàn tất lịch tiêm trước khi có thai ít nhất 3 tháng

• Liều dùng: 0.5ml

• Đường dùng: tiêm dưới da, nên tiêm mặt ngoài phía trên cánh tay.

Đối tượng tiêm vắc-xin Viêm não Nhật Bản B (Jevax)

Vắc-xin Viêm não Nhật Bản B tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn

• Lịch tiêm 3 mũi:

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: một đến hai tuần sau mũi 1
– Mũi 3: một năm sau mũi 1

Tiêm nhắc một mũi mỗi 3 năm

• Liều dùng:

– Trẻ dưới 3 tuổi: 0.5ml
– Trẻ trên 3 tuổi và người lớn: 1ml

• Đường dùng: tiêm dưới da, nên tiêm mặt ngoài phía trên cánh tay.

Đối tượng tiêm vắc-xin Viêm gan A

Vắc-xin Viêm gan A tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi và người lớn

• Lịch tiêm 2 mũi cách nhau ít nhất 6 – 12 tháng

• Liều dùng:

Avaxim:

– Trẻ em từ 12 tháng tuổi – 15 tuổi: Avaxim 80UI 0.5ml
– Người từ 16 tuổi trở lên: Avaxim 160UI 0.5ml

Havax:

– Trẻ em từ 24 tháng tuổi –
dưới 18 tuổi: Havax 0,5ml
– Người lớn từ 18 tuổi trở lên: Havax 1 ml

• Đường dùng: tiêm bắp

Đối tượng tiêm vắc-xin Viêm gan A+B (Twinrix)

Vắc-xin Viêm gan A+B tiêm cho trẻ từ 12 tháng tuổi trở lên và người lớn

• Lịch tiêm 2 mũi cho trẻ từ 12 tháng – 15 tuổi:

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiêm
– Mũi 2: sáu tháng sau mũi 1

• Lịch tiêm 3 mũi cho người từ 16 tuổi trở lên:

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: một tháng sau mũi 1
– Mũi 3: sáu tháng sau mũi 1

• Liều dùng: 1 ml

• Đường dùng: tiêm bắp

Đối tượng tiêm vắc-xin Viêm màng não do não mô cầu A+C (Meningo A+C)

Vắc-xin Viêm màng não do não mô cầu A+C tiêm cho trẻ từ 2 tuổi và người lớn

• Lịch tiêm 1 mũi
• Liều dùng: 0.5 ml
• Đường dùng: tiêm bắp

* Tiêm nhắc một mũi mỗi 3 năm

Đối tượng tiêm vắc-xin Viêm màng não do não mô cầu B+C (VA-Mengoc-BC)

Vắc-xin Viêm màng não do não mô cầu B+C tiêm cho trẻ từ 6 tháng tuổi trở lên và người lớn đến 45 tuổi

• Lịch tiêm: 2 mũi cách nhau 2 tháng
• Liều dùng: 0.5 ml
• Đường dùng: tiêm bắp sâu

Đối tượng tiêm vắc-xin Ung thư cổ tử cung, u nhú do HPV

Vắc-xin Ung thư cổ tử cung, u nhú do HPV tiêm cho trẻ gái từ 9 tuổi đến 26 tuổi

• Lịch tiêm 3 mũi:

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: 1-2 tháng sau mũi 1
– Mũi 3: 6 tháng sau mũi 1

Khi cần điều chỉnh lịch tiêm thì mũi 2 phải cách mũi 1 ít nhất một tháng và mũi 3 phải cách mũi 2 ít nhất ba tháng.

• Liều dùng: 0.5ml

• Đường dùng: tiêm bắp

Đối tượng tiêm vắc-xin Uốn ván (VAT)

Vắc-xin Uốn ván tiêm cho trẻ em và người lớn

• Lịch tiêm cơ bản 3 mũi:

– Mũi 1: lần tiêm đầu tiên
– Mũi 2: 1 tháng sau mũi một
– Mũi 3: 6 – 12 tháng sau mũi một

* Tiêm nhắc mỗi 5 – 10 năm

• Lịch tiêm 5 mũi ở phụ nữ tuổi sinh đẻ (từ 15 – 44 tuổi):

– Ba mũi cơ bản
– Mũi 4: một năm sau mũi 3
– Mũi 5: một năm sau mũi 4

• Lịch tiêm ở phụ nữ mang thai chưa từng tiêm vắc xin:

– Mũi 1: tiêm sớm khi phát hiện có thai, thường tiêm vào 3 tháng giữa thai kỳ
– Mũi 2: cách mũi 1 ít nhất một tháng, yêu cầu trước ngày dự sinh ít nhất một tháng

• Lịch tiêm ở phụ nữ mang thai đã từng tiêm vắc xin:

– Tiêm một mũi (nếu mũi cuối < 5 năm)
– Tiêm hai mũi (nếu mũi cuối > 5 năm)

• Liều dùng: 0.5 mL

• Đường dùng: tiêm bắp sâu

* Lưu ý khi đã phơi nhiễm bệnh uốn ván: tiêm huyết thanh kháng uốn ván và tiếp tục tiêm chủng đủ phác đồ

Đối tượng tiêm vắc-xin Thương hàn (Typhim VI)

Vắc-xin Thương hàn tiêm cho trẻ từ 2 tuổi trở lên và người lớn

• Lịch tiêm 1 mũi
• Liều dùng: 0.5ml
• Đường dùng: tiêm bắp hoặc dưới da

* Tiêm nhắc: mỗi 3 năm nếu có nguy cơ nhiễm bệnh

Đối tượng tiêm vắc-xin Bệnh dại (Verorab)

Vắc-xin Bệnh dại trẻ em trên 2 tháng tuổi và người lớn

• Lịch tiêm dự phòng 5 mũi:

– Vào các ngày 0-7-28 và 1 năm sau
– Tiêm nhắc 1 mũi mỗi 5 năm

• Lịch tiêm khi xác định có phơi nhiễm:

– Người chưa tiêm dự phòng: 5 mũi vào các ngày 0-3-7-14-28
– Người đã tiêm dự phòng: 2 mũi vào các ngày 0-3

• Liều dùng: 0.5 ml

• Đường dùng: tiêm bắp

* Ghi chú: Lịch tiêm có thể thay đổi tùy theo loại vắc xin, sự tuân thủ phác đồ tiêm chủng và cập nhật hướng dẫn của cơ quan y tế.

Bên trên là thông tin về Đối tượng tiêm vắc-xin, lịch tiêm vắc-xin, liều tiêm vắc-xin và đường tiêm vắc-xin cụ thể. Hy vọng bạn sẽ có thêm một số thông tin hữu ích về tiêm chủng vắc-xin.

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *