XUẤT HÀNH ĐẦU NĂM TÂN SỬU 2021: ngày nào, giờ & hướng nào tốt?

  • 14/02/2021
  • 46 Views

[CPA] “Đầu xuôi đuôi lọt“, ngày đầu năm may mắn thì cả năm TÂN SỬU 2021 bình an, thịnh vượng. Vậy nên chọn ngày nào, giờ nào và hướng nào đầu năm TÂN SỬU 2021 để có thể xuất hành, khai trương mở hàng, đi lễ chùa, khai bút thêm cát lành?

Xem ngày tốt xuất hành đầu năm TÂN SỬU 2021 gồm 10 ngày đầu tiên (từ mùng 1-10 Âm lịch). Trong những ngày này, có việc nên tiến hành để chớp đúng thời cơ, cũng có việc cần hạn chế để tránh gặp xui xẻo.

Theo ý kiến các chuyên gia tử vi – phong thủy, trong 10 ngày đầu năm TÂN SỬU 2021 này, các ngày mùng 5, 6, 8 và 10 Tết đều tốt để tiến hành việc quan trọng, việc mang ý nghĩa khởi đầu trọng đại; các ngày mùng 3 và mùng 7 tháng Giêng là những ngày xấu, hạn chế đi chơi xa hay tiến hành những việc lớn; những ngày còn lại như mùng 1, 2, 4 và 9 ở mức trung bình, có thể xuất hành, đi lễ chùa cầu may hoặc tiến hành việc quan trọng nhưng cần căn cứ từng tuổi cụ thể. Xem tiếp các mục bên dưới để chọn ngày nào tốt nhất để xuất hành đầu năm TÂN SỬU 2021 này nhé.

👀 Hiện thêm Cách xác định ngày, giờ & hướng tốt xuất hành đầu năm TÂN SỬU 2021 nếu bạn thích...

Vì sao cần phải xem ngày, giờ, hướng tốt xuất hành đầu năm TÂN SỬU 2021?

Đầu năm chọn ngày, giờ và hướng xuất hành tốt, cả năm suôn sẻ, gặp nhiều may mắn!

Dân gian có câu “Đầu xuôi thì đuôi lọt”, ngày đầu năm mới mà thuận lợi thì hứa hẹn cả năm suôn sẻ, may mắn. Vì thế trong những ngày đầu năm mới, đặc biệt là ngày mùng 1 Tết, là thời điểm đất trời giao thoa, âm dương hòa hợp, là ngày đại cát đại lợi. Việc xuất hành vào đúng thời điểm và phương hướng phù hợp coi như là điềm báo năm mới cát lành, thịnh vượng. Vì thế, theo kinh nghiệm dân gian, ngày mùng 1 Tết nói riêng, những ngày đầu năm mới nói chung là thời gian quan trọng, người dân thường chọn những giờ thiêng, hướng tốt để xuất hành, với mong muốn cả năm mọi việc sẽ hanh thông.

Hướng tốt xuất hành được xác định thế nào?

Hướng xuất hành được tính từ nơi gia chủ ở so với hướng muốn đến. Theo đó, để dễ dàng xác định phương hướng, gia chủ nên chọn 1 địa điểm cố định ở hướng mình cần tới. Ngày đầu tiên của năm mới đi về nơi đó trước, sau rồi đi các nơi khác.

Bảng tra cứu các ngày tốt đầu năm TÂN SỬU 2021:

* Bạn nên xem tiếp các phần bên dưới bảng này để xem cụ thể giờ tốt, hướng tốt, việc nên và không nên làm trong ngày.

Âm lịch Dương lịch Xuất hành Khai trương Khai bút Lễ chùa Tuổi kỵ
Mùng 1 12/02/2021  Tốt  Tốt Quý Dậu, Kỷ Dậu, Ất Sửu, Ất Mùi
Mùng 2 13/02/2021  Tốt Tốt (Chỉ nhóm tuổi Tý, Thân, Thìn)  Tốt Bính Tuất, Giáp Tuất, Bính Dần
Mùng 3 14/02/2021  Tốt Đinh Hợi, Ất Hợi, Đinh Mão
Mùng 4 15/02/2021  Tốt Tốt (Chỉ nhóm tuổi Dần, Tuất, Mùi)  Tốt Mậu Tý, Nhâm Tý, Canh Dần
Mùng 5 16/02/2021  Tốt Tốt  Tốt  Tốt Kỷ Sửu, Quý Sửu, Tân Mão, Tân Dậu
Mùng 6 17/02/2021  Tốt  Tốt  Tốt Giáp Dần, Nhâm Dần, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn
Mùng 7 18/02/2021  Tốt Ất Mão, Quý Mão, Quý Tị, Quý Hợi, Quý Dậu
Mùng 8 19/02/2021  Tốt Tốt  Tốt  Tốt Canh Thìn, Bính Thìn
Mùng 9 20/02/2021  Tốt Tân Tị, Đinh Tị
Mùng 10 21/02/2021  Tốt Tốt  Tốt  Tốt Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Giáp Thân, Giáp Dần

Ẩn thông tin trên...

1 Xuất hành Mùng 1 Tết TÂN SỬU 2021 có tốt không?

  • Mùng 1 Tết (12/2/2021 dương lịch): Bình thường
  • Việc nên làm: Xuất hành, đi lễ chùa cầu may, thăm hỏi chúc tết gần.
  • Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.
  • Hướng tốt: Trong ngày, cả Tài Thần và Hỷ Thần đều nằm ở hướng Tây Nam. Vì thế, xem hướng xuất hành đầu năm 2021, đây là hướng cát lành cho cả cầu tiền bạc, công danh, tình duyên và gia đạo.
  • Lưu ý quan trọng: Quan niệm xưa cho rằng, ngày mùng 1 Tết, đặc biệt là thời khắc Giao thừa, là thời điểm đất trời giao thoa, là ngày đầu tiên của năm mới nên được coi là đại cát đại lợi. Vì thế, muốn cầu tài lộc, tình duyên hay đi lễ chùa, xuất hành thì có thể chọn ngay thời điểm lúc Giao thừa. Tuy nhiên, với các tuổi Quý Dậu, Kỷ Dậu, Ất Sửu, Ất Mùi xung với ngày, nên hạn chế xuất hành.

2 Xuất hành Mùng 2 Tết TÂN SỬU 2021 có tốt không?

  • Mùng 2 Tết (13/2/2021 dương lịch): Bình thường
  • Việc nên làm: Có thể xuất hành, thăm hỏi chúc tết gần, hội họp, đi lễ.
  • Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.
  • Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên, con cái nên đi về hướng Nam. Muốn cầu tiền bạc, công danh, thăng tiến nên đi về hướng Tây.
  • Lưu ý quan trọng: Riêng ngày mùng 2 Tết Nguyên Đán 2021 chỉ tốt cho các nhóm tuổi Tý, Thân và Thìn. Những tuổi khác không nên chọn ngày này để khai trương cầu tài lộc. Các tuổi Bính Tuất, Giáp Tuất, Bính Dần xung với ngày nên cần hạn chế đi lại xa hoặc tiến hành việc quan trọng.

3 Xuất hành Mùng 3 Tết TÂN SỬU 2021 có tốt không?

  • Mùng 3 Tết (14/2/2021 dương lịch): Xấu
  • Việc nên làm: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Tam Nương, đồng thời là ngày Sát Chủ nên trăm sự đều kỵ với tất cả các tuổi, không nên tiến hành việc đại sự. Có thể đi thăm hỏi họ hàng, đi lễ chùa cầu bình an hoặc làm từ thiện.
  • Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.
  • Hướng tốt: Đi về hướng Đông Nam gặp Hỷ Thần ban may mắn, tình duyên, gia đạo hài hòa. Còn xuất hành theo hướng Tây Bắc để gặp Tài Thần ban phát tiền bạc, công danh thăng tiến.
  • Lưu ý quan trọng: Các tuổi Đinh Hợi, Ất Hợi, Đinh Mão xung với ngày nên hạn chế xuất hành hay làm việc lớn.

4 Xuất hành Mùng 4 Tết TÂN SỬU 2021 có tốt không?

  • Mùng 4 Tết (15/2/2021 dương lịch): Bình thường
  • Việc nên làm: Có thể đi lễ chùa cầu bình an, hạn chế xuất hành xa.
  • Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.
  • Hướng tốt: Hỷ Thần ngự hướng Đông Bắc, Tài Thần ngự hướng Đông Nam. Theo đó, muốn cầu tình duyên, con cái, may mắn thì nên đi về hướng có Hỷ Thần. Còn muốn cầu tiền bạc, giàu sang phú quý nên đi về hướng có Tài Thần.
  • Lưu ý quan trọng: Mậu Tý, Nhâm Tý, Canh Dần là những tuổi xung với ngày, nên hạn chế đi xa hoặc làm việc quan trọng.

5 Xuất hành Mùng 5 Tết TÂN SỬU 2021 có tốt không?

  • Mùng 5 Tết (16/2/2021 dương lịch): Tốt vừa
  • Việc nên làm: Xuất hành, khai trương giao dịch, mở hàng, khai bút đầu năm.
  • Giờ tốt: Dần, Mão, Tị, Thân, Tuất, Hợi.
  • Hướng tốt: Muốn cầu tiền bạc, công danh, nên xuất hành về hướng Đông Nam. Muốn cầu tình duyên, con cái, gia đạo thì nên đi về hướng Tây Bắc.
  • Lưu ý quan trọng: Theo quan niệm dân gian, đây là ngày Nguyệt Kỵ, là ngày nửa đời, nửa đoạn nên làm gì cũng chỉ giữa chừng. Những tuổi gồm Kỷ Sửu, Quý Sửu, Tân Mão, Tân Dậu kỵ với ngày, nên thận trọng hơn nữa khi đi lại.

6 Xuất hành Mùng 6 Tết TÂN SỬU 2021 có tốt không?

  • Mùng 6 Tết (17/2/2021 dương lịch): Tốt
  • Việc nên làm: Khai bút đầu năm, mở cửa văn phòng lấy ngày đẹp. Ký kết giao dịch đầu năm (nếu có). Tốt cho khai trương các ngành hàng liên quan đến văn phòng phẩm, trang phục đồ công sở, may mặc thời trang để lấy ngày đẹp.
  • Giờ tốt: Tý, Sửu, Thìn, Tị, Mùi, Tuất.
  • Hướng tốt: Đi về hướng Tây Nam để gặp Hỷ Thần ban phát may mắn về tình cảm, con cái. Xuất hành theo hướng Đông để gặp Tài Thần phù hộ tiền bạc, công danh.
  • Lưu ý quan trọng: Những tuổi Giáp Dần, Nhâm Dần, Nhâm Thân, Nhâm Tuất, Nhâm Thìn xung với ngày nên hạn chế đi xa hay làm việc lớn, tỷ lệ thành công không cao.

7 Xuất hành Mùng 7 Tết TÂN SỬU 2021 có tốt không?

  • Mùng 7 Tết (18/2/2021 dương lịch): Xấu
  • Việc nên làm: Xem ngày tốt xấu, dân gian coi đây là ngày Tam Nương, kỵ khai trương, xuất hành hay cưới hỏi hay tiến hành đại sự.
  • Giờ tốt: Tý, Dần, Mão, Ngọ, Mùi, Dậu.
  • Hướng tốt: Xuất hành theo hướng Nam để cầu tình duyên thắm sắc, con cái gia đạo hài hòa. Còn đi về hướng Đông để cầu tiền bạc tấn phát, kinh doanh, buôn bán thuận lợi.
  • Lưu ý quan trọng: Ất Mão, Quý Mão, Quý Tị, Quý Hợi, Quý Dậu là những tuổi có thể gặp nhiều bất lợi trong ngày, nên thận trọng.

8 Xuất hành Mùng 8 Tết TÂN SỬU 2021 có tốt không?

  • Mùng 8 Tết (19/2/2021 dương lịch): Tốt
  • Việc nên làm: Có thể khai bút, khai trương, mở hàng, tiến hành giao dịch đầu năm mới, ký kết hợp đồng, mở cửa hàng đón lộc.
  • Giờ tốt: Dần, Thìn, Tị, Thân, Dậu, Hợi.
  • Hướng tốt: Đông Nam và Bắc. Đi về hướng Đông Nam để cầu tình duyên, gia đạo. Đi về hướng Bắc để cầu tiền bạc, công danh.
  • Lưu ý quan trọng: Hai tuổi Canh Thìn, Bính Thìn xung với ngày, có thể gặp nhiều bất lợi, nên hạn chế đi lại nhiều kẻo gặp xui xẻo.

9 Xuất hành Mùng 9 Tết TÂN SỬU 2021 có tốt không?

  • Mùng 9 Tết (20/2/2021 dương lịch): Bình thường
  • Việc nên làm: Xuất hành, thăm hỏi họ hàng gần, lễ chùa, hội họp, khai bút đầu năm.
  • Giờ tốt: Sửu, Thìn, Ngọ, Mùi, Tuất, Hợi.
  • Hướng tốt: Muốn cầu tình duyên thuận lợi, gia đạo yên ấm thì nên đi về hướng Đông Bắc. Còn nếu muốn cầu tiền bạc dư dôi, kinh doanh hoạnh phát thì nên đi về hướng Nam.
  • Lưu ý quan trọng: Hai tuổi gồm Tân Tị, Đinh Tị nên chú ý việc đi lại, đề phòng bất trắc vì xung với ngày.

10 Xuất hành Mùng 10 Tết TÂN SỬU 2021 có tốt không?

  • Mùng 10 Tết (21/2/2021 dương lịch): Tốt
  • Việc nên làm: Tiến hành khai trương, cúng lễ cầu may, khai bút đầu năm, giao dịch ký kết hợp đồng, mở cửa kinh doanh.
  • Giờ tốt: Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Thân, Dậu.
  • Hướng tốt: Tây Bắc có Hỷ Thần ngự, Tây Nam có Tài Thần ngự. Vì vậy, muốn cầu may mắn, hỷ khí nên đi về hướng Tây Bắc. Muốn cầu tiền bạc, sự nghiệp nên đi về hướng Tây Nam.
  • Lưu ý quan trọng: Nhâm Ngọ, Bính Ngọ, Giáp Thân, Giáp Dần là những tuổi xung với ngày, thận trọng khi đi lại hoặc tiến hành các giao dịch tiền bạc.

Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về Xem ngày tốt xuất hành đầu năm TÂN SỬU 2021 để tiến hành mọi việc suôn sẻ, may mắn. Chúc các bạn Tân niên Thịnh vượng, Cát lành!

👀 Xem thêm Cơ bản về Âm dương, Ngũ hành, Thiên Can, Địa chi...

(1) Âm dương – Ngũ hành:

Âm dương là gì?

Âm dương là gì?

Âm dương là gì?

Dịch có Thái cực, Thái cực sinh Lưỡng nghi. Lưỡng nghi sinh Tứ tượng. Tứ tượng sinh Bát quái. Bát quái định Cát hung. Cát hung sinh Đại nghiệp. Lưỡng nghi chính là âm và dương. 1 âm 1 dương gọi là Đạo. Hiểu một cách cơ bản nhất âm và dương có thể biểu thị các sự vật đối lập nhau, đồng thời biểu thị hai phương diện đặc tính của sự vật (trời – đất, mặt trời – mặt trăng, núi – sông, vận động – đứng yên tĩnh lặng, đực – cái, nam – nữ, sáng – tối, vô hình – hữu hình,…).

Ngũ hành là gì?

Ngũ hành là gì?

Ngũ hành là gì?

Người xưa thấy có 5 loại vật chất chính tồn tại trên trái đất: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ và đem các hiện tượng trong thiên nhiên vào trong cơ thể con người và xếp theo 5 loại vật chất trên gọi là ngũ hành. Ngũ hành còn có ý nghĩa nữa là sự vận động, chuyển hóa các vật chất trong thiên nhiên và của tạng phủ trong cơ thể.

(2) Ngũ hành Tương sinh – Tương khắc:

  • Luật tương sinh: Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển.
    • Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.
    • Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.
    • Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.
    • Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.
    • Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.
  • Luật tương khắc: Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau.
    • Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ dập tắt lửa
    • Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ nung chảy kim loại
    • Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây.
    • Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.
    • Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, có thể ngăn chặn được dòng chảy của nước.
  • Ngoài quy luật tương sinh tương khắc, còn có Ngũ hành phản sinh (sinh nhiều quá đôi khi trở thành tai hại)Ngũ hành phản khắc (cái nó khắc có nội lực quá lớn sẽ khiến cho nó bị tổn thương, không còn khả năng khắc hành khác nữa).

(3) Thiên Can Xung Hóa:

(3.1) Thiên Can với Âm Dương: Với quy luật Âm dương, Thiên Can có thuộc tính Âm Dương như sau:

  • Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm thuộc Dương (+)
  • Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý thuộc Âm (-)

(3.2) Thiên Can với Ngũ hành: Với quy luật Ngũ hành, Thiên Can có thuộc tính Ngũ hành như sau:

  • Giáp, Ất thuộc Mộc
  • Bính, Đinh thuộc Hỏa
  • Mậu, Kỷ thuộc Thổ
  • Canh, Tân thuộc Kim
  • Nhâm, Quý thuộc Thủy

(3.3) Thiên Can với Âm dương – Ngũ hành:

Ngũ hành đều có thuộc tính âm dương riêng, âm dương cũng phân thành 5 loại, cả hai kết hợp tạo thành Thiên can và Địa chi. Trong Thiên can đều phân thành âm dương, tổng cộng có 5 cặp Thiên can, Địa chi cũng giống vậy nhưng Thổ có 4 loại do đó tổng cộng có 12. Thuộc tính Âm dương ngũ hành của Thiên Can:

# Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
Dương
(+)
Dương Kim (Canh) giống như đao kiếm trong chinh chiến, chủ vé sát khí của thiên địa. Dương Mộc (Giáp) hùng tráng và cương cứng, như cây cao chọc trời có thể đứng sừng sững ngàn năm. Dương Thuỷ (Nhâm) mạnh mẽ, dồi dào, chảy liên tục không ngừng, dễ tiến mà khó lùi. Dương Hoả (Bính) mạnh mẽ, như Hoả từ mặt trời, có thể dung hoà vạn vật. Dương Thổ (Mậu) cao dày, cứng cáp như bức tường thành.
Âm
(-)
Âm Kim (Tân), như vàng bạc châu báu, dễ chịu ấm áp, thích hợp làm trang sức. Âm Mộc (Ất), mềm mại khúc khuỷu, như cây thân leo, không sợ bị chặt phá. Âm Thuỷ (Quý) mém mại kéo dài, thế nước yên bình như nước hổ tĩnh lặng. Âm Hoả (Đinh), bên ngoài thì mém mại mà trong thì sáng sủa, giống như ngọn đèn giữa nhân gian. Âm Thổ (Kỷ) mỏng, thấp, mém, ẩm, có thể che chở vạn vật, giống như đất ở đồng ruộng.

(3.4) Thiên Can với Thiên Can:

Thiên Can với Thiên Can ta có các mối quan hệ: Thiên Can hợp hóa, Thiên Can tương xung, Thiên Can sinh khắc.

Thiên Can Hợp hóa: Hợp hóa suy diễn từ nguyên lý sinh khắc Ngũ hành, như Giáp là Mộc dương, Kỷ là Thổ âm, Mộc khắc Thổ nhưng khác tính hút nhau, do đó Giáp Kỷ tương hợp.

  • Giáp và Kỷ hợp (hợp trung chính), hóa Thổ, chủ về tín.
  • Ất và Canh hợp (hợp nhân nghĩa), hóa Kim, chủ về nghĩa.
  • Bính và Tân hợp (hợp uy thế), hóa Thủy, chủ về trí.
  • Đinh và Nhâm hợp (hợp nhân từ), hóa Mộc, chủ về nhân.
  • Mậu và Quý hợp (hợp đa lễ), hóa Hỏa, chủ về lễ.

Thiên Can tương Xung: Thiên can tương xung suy diễn từ nguyên lý Ngũ hành xung khắc, như Giáp là Mộc dương, Canh là Kim dương, Kim khắc Mộc, cùng tính đẩy nhau, cả hai có phương vị đối nhau do đó tương xung.

  • Giáp, Canh tương xung
  • Ất, Tân tương xung
  • Nhâm, Bính tương xung
  • Quý, Đinh tương xung
  • Mậu, Kỷ Thổ ở giữa, do đó không xung

Thiên Can sinh khắc: Như đã nói ở trên, mỗi Thiên Can đều có ngũ hành riêng: Giáp Ất thuộc Mộc; Bính Đinh thuộc Hỏa; Canh Tân thuộc Kim; Nhâm Quý thuộc Thủy. Giữa các ngũ hành thì có mối quan hệ tương sinh tương khắc, dẫn đến giữa các Thiên Can với nhau cũng phát sinh mối quan hệ sinh khắc này.

(4) Địa Chi Hợp Xung Hình Hại

Mỗi Địa Chi có rất nhiều loại thuộc tính tương ứng, một vài thuộc tính cơ bản như: âm dương, ngũ hành, phương vị, hình tướng.

(4.1) Địa Chi với Âm Dương:  Với quy luật Âm dương, Địa Chi có thuộc tính Âm Dương như sau:

  • Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất thuộc dương (+)
  • Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi thuộc âm (-)

(4.2) Địa Chi với Ngũ hành:  Với quy luật Ngũ hành, Địa Chi có thuộc tính Ngũ hành như sau:

  • Tý, Hợi thuộc Thủy
  • Dần, Mão thuộc Mộc
  • Tỵ, Ngọ thuộc Hỏa
  • Thân, Dậu thuộc Kim
  • Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ

(4.3) Địa Chi với Phương vị:  Với Phương vị, Địa Chi có thuộc tính Phương vị như sau:

  • đối ứng phương Bắc
  • Sửu, Dần đối ứng Đông Bắc
  • Mão đối ứng phương Đông
  • Thìn, Tỵ đối ứng Đông Nam
  • Ngọ đối ứng phương Nam
  • Mùi, Thân đốỉ ứng Tây Nam
  • Dậu đối ứng phương Tây
  • Tuất, Hợi đối ứng Tây Bắc

Mỗi phương vị thích hợp với một con giáp. Treo tranh hoặc đặt các vật phẩm phong thủy hợp với con giáp của mình cũng mang một lợi thế nhất định:

Phương vị Hợp Kỵ
Phương vị ứng với Địa Chi Lục hợp Tam hợp Tương xung
Đông Mão Tuất Hợi, Mùi Dậu
Đông Nam Thìn, Tị Dậu, Thân Thân, Tý, Sửu, Dậu Tuất, Hợi
Nam Ngọ Mùi Dần, Tuất
Tây Nam Mùi, Thân Ngọ, Tị Hợi, Mão, Tí, Thìn Sửu, Dần
Tây Dậu Thìn Tị, Sửu Mão
Tây Bắc Tuất, Hợi Mão, Dần Dần, Mão, Ngọ, Mùi Thìn, Tị
Bắc Ngọ Thân, Thìn Ngọ
Đông Bắc Sửu, Dần Tý, Hợi Tị, Dậu, Ngọ, Tuất Mùi, Thân

(4.4) Địa Chi với Hình tướng:  Với Hình tướng, Địa Chi có thuộc tính Hình tướng như sau:

Tý là chuột, Sửu là trâu, Dần là hổ, Mão là thỏ (mèo), Thìn là rồng, Tỵ là rắn, Ngọ là ngựa, Mùi là , Thân là khỉ, Dậu là , Tuất là chó, Hợi là lợn.

Trong Địa chi “Tý, Ngọ, Mão, Dậu” còn gọi là “tứ chính” (nằm ở “chính vị Tứ phương” hoặc “Tứ trọng” (tháng thứ 2 của mỗi mùa). “Thìn, Tuất, Sửu, Mùi” còn gọi là “Tứ mộ” hoặc “Tứ quý” (tháng cuối cùng của mỗi mùa) hoặc “tứ duy” (là chính vị của Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam, Tây Bắc). “Dần, Thân, Tỵ, Hợi” còn gọi là “Tứ mã” (Dịch mã của tam hợp cục) hoặc “Tứ mạnh” (tháng đầu của mỗi mùa).

(4.5) Địa chi với Địa chi:

Địa chi với Địa chi ta có các mối quan hệ: Địa chi lục hợp, Địa chi lục xung, Địa chi lục hại, Địa chi tam hợp, Địa chi tứ hành xung, Địa chi bán tam hợp, Địa chi tam bội, Địa chi tương hình.

Địa Chi lục hợp:

  • Tý, Sửu hợp hóa âm Thổ
  • Dần, Hợi hợp hóa Mộc dương
  • Mão, Tuất hợp hóa Hỏa âm
  • Thìn, Dậu hợp hóa Kim dương
  • Tỵ, Thân hợp hóa Thủy âm
  • Ngọ, Mùi hợp hóa Hỏa dương

Địa Chi lục xung:

  • Tý Ngọ tương xung
  • Sửu Mùi tương xung
  • Dần Thân tương xung
  • Thìn Tuất tương xung
  • Mão Dậu tương xung
  • Tỵ Hợi tương xung

Địa Chi lục hại:

  • Tý Mùi tương hại
  • Sửu Ngọ tương hại
  • Dần Tỵ tương hại
  • Mão Thìn tương hại
  • Thân Hợi tương hại
  • Dậu Tuất tương hại

Tý Mùi tương hại, bởi vì: Mùi Sửu tương xung, Mùi xung mất Sửu, mà Sửu lại hợp với Tý nên Tý không còn gì để hợp (do Sửu đã bị Mùi xung rồi) cho nên mới nói Mùi đã hại Tý hay Tý Mùi tương hại. Các trường hợp khác suy luận tương tự.

Địa Chi tam hợp:

  • Thân, Tý, Thìn tam hợp hóa Thủy âm
  • Hợi, Mão, Mùi tam hợp hóa Mộc dương
  • Dần, Ngọ, Tuất tam hợp hóa Hỏa âm
  • Tỵ, Dậu, Sửu tam hợp hóa Kim dương

Địa Chi tứ hành xung:

  • Dần, Thân, Tỵ, Hợi
  • Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
  • Tý, Ngọ, Mão, Dậu

Địa Chi bán tam hợp: Lấy Tý, Ngọ, Mão, Dậu làm trung tâm, phân thành “tiền bán tam hợp” và “hậu bán tam hợp”.

Tiền bán tam hợp (sức mạnh kém hơn Địa chi tam hội và tam hợp):

  • Thân, Tý bán hợp hóa Thủy
  • Hợi, Mão bán hợp hóa Mộc
  • Dần, Ngọ bán hợp hóa Hỏa
  • Tỵ, Dậu bán hợp hóa Kim

Hậu bán tam hợp (sức mạnh kém hơn tiền bán tam hợp và lục hợp):

  • Tý, Thìn bán hợp hóa Thủy
  • Mão, Mùi bán hợp hóa Mộc
  • Ngọ, Tuất bán hợp hóa Hỏa
  • Dậu, Sửu bán hợp hóa Kim

Địa Chi tam hội:

  • Dần, Mão, Thìn tam hội là phương Đông Mộc
  • Tỵ, Ngọ Mùi tam hợp phương Nam Hỏa
  • Thân, Dậu, Tuất tam hội là phương Tây Kim
  • Hơi Tý Sửu tam hội là phương Bắc Thủy

Địa Chi tương hình:

Địa Chi tam hình:

  • Dần hình Tị :: Tị hình Thân :: Thân hình Dần
  • Sửu hình Mùi :: Mùi hình Tuất :: Tuất hình Sửu

Địa Chi tương hình:

  • Tý hình Mão :: Mão hình Tý
  • Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi tự hình:
  • Thìn hình Thìn
  • Ngọ hình Ngọ
  • Dậu hình Dậu
  • Hợi hình Hợi

Tổng kết mối quan hệ nội bộ của Địa Chi:

Đây là bảng tổng kết các mối quan hệ giữa các Địa Chi với nhau để có được cái nhìn tổng quan:

# Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Lục hợp Sửu Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tị Thìn Mão Dậu
Tam hợp Thân Tị Ngọ Hợi Thân Dậu Dần Hợi Tị Dần Mùi
Thìn Dậu Tuất Mùi Sửu Tuất Mão Thìn Sửu Ngọ Mão
Tương xung Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tị
Tương hại Mùi Ngọ Tị Thìn Mão Dần Sửu Hợi Tuất Dậu Thân
Tương hình Mão Mùi Tị Thìn Dần Ngọ Sửu Dần Dậu Sửu Hợi
Tuất Thân Thân Tuất Tị Mùi

(5) Quan hệ giữa Thiên Can và Địa Chi:

Thuật đoán mệnh xoay quanh Ngũ hành và Thiên can, Địa chi phát triển ra nhiều quan hệ phức tạp, đây đều là điểm cơ bản của thuật đoán mệnh.

Hành Mùa Phương Thiên Can Địa Chi
Mộc Xuân Đông Giáp, Ất Dần, Mão
Hỏa Hạ Nam Bính, Đinh Ngọ, Mùi
Thổ Tháng cuối mỗi mùa Trung cung Mậu, Kỷ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
Kim Thu Tây Canh, Tân Thân, Dậu
Thủy Đông Bắc Nhâm, Quý Hợi, Tý

Ẩn thông tin trên...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *