NGÀY TỐT MỞ HÀNG trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021

  • 13/02/2021
  • 1023 Views

[CPA] Chọn được ngày đẹp mở hàng, khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho công ty, cửa hàng, nhà hàng, quán ăn, quán cafe… là một công việc cực kỳ quan trọng để thông qua đó sẽ giúp công việc làm ăn của bạn suôn sẻ, mua may bán đắt và gặp nhiều may mắn trong năm TÂN SỬU 2021 này.

* Tổng quan năm TÂN SỬU 2021:

Năm TÂN SỬU 2021 là năm nào? Những năm TÂN SỬU 2021 trước đây và sắp tới là: 1721 – 1781 – 1841 – 1901 – 1961 – 2021 – 2081 – 2141 – 2201… (± 60) (=> Xem thêm: Lục thập hoa giáp)

Tổng quan về Can Chi, Ngũ Hành năm TÂN SỬU 2021:

  • Thiên Can: Tân (có 10 Thiên Can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý)
  • Địa Chi: Sửu (có 12 Địa Chi (hay 12 Con Giáp): Tý, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi)
  • Mệnh Ngũ Hành: những người sinh năm TÂN SỬU 2021 là người thuộc mệnh ThổBích Thượng Thổ như đất tò vò.

* Cách xác định ngày đẹp mở hàng, khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021:

    1. Chọn (+) ra các ngày hoàng đạo trong THÁNG 8 của năm TÂN SỬU 2021
    2. Loại (-) ra các ngày xấu như: Tam nương, Nguyệt kỵ, Thọ tử, Sát chủ, Dương công kỵ nhật.
    3. Tránh (-) các sao xấu chiếu trong ngày như: Sát chủ, Thiên lại, Thụ tử, Đại hao, Tử khí, Quan phù, Thiên cương, Thiên lại, Thiên ngục, Tiểu hồng xa, Đại hao, Tử khí, Quan phù, Hoang vu, Băng tiêu, Nguyệt phá, Hà khôi, Cấu giảo, Nguyệt hình, Thiên ôn, Thiên tặc, Nguyệt phá, Lục bất thành, Chu tước.
    4. Sau khi loại được các ngày xấu và sao xấu chiếu thì sẽ so sánh thiên can, địa chi, cung tuổi của bạn với các ngày tốt còn lại để LỰA CHỌN ĐƯỢC NGÀY ĐẸP NHẤT TRONG THÁNG 8 và tiến hành mở hàng, khai trương cửa hàng hoặc công ty của bạn trong năm TÂN SỬU 2021 này. Và việc quan trọng nữa là bạn cần phải xác định được người hợp tuổi mở hàng, khai trương cho cửa hàng, công ty của bạn (=> ở đây bạn có thể tham khảo bài viết TÌM TUỔI “XÔNG ĐẤT” ĐẦU NĂM “TÂN SỬU 2021” hợp tuổi với chủ cửa hàng, công ty và người đó phải hợp cả năm TÂN SỬU 2021).

Sau đây là Danh sách các ngày đẹp nhất để tiến hành mở hàng, khai trương ở THÁNG 8 trong năm TÂN SỬU 2021 này cho 12 con giáp. Sau khi chọn được người hợp tuổi và ngày tốt khai trương thì bạn có thể xem chi tiết giờ tốt trong ngày để tiến hành và các thủ tục khi khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021.

👀 Hiện thêm CÁCH CÚNG MỞ HÀNG, KHAI TRƯƠNG ĐƠN GIẢN, ĐÚNG CHUẨN THÁNG 8 NĂM TÂN SỬU 2021 nếu bạn thích...

1. XEM NGÀY, GIỜ ĐẸP CÚNG KHAI TRƯƠNG CỬA HÀNG TRONG THÁNG 8 NĂM TÂN SỬU 2021:

Xem ngày giờ cúng khai trương cửa hàng là công đoạn đầu tiên khi chuẩn bị cúng khai trương cửa hàng, công ty. Theo quan niệm xưa nay, nếu khai trương cửa hàng vào ngày lành tháng tốt, đặc biệt là hợp với mệnh của chủ cửa hàng thì việc kinh doanh, buôn bán sẽ gặp nhiều may mắn, thuận lợi. Bên cạnh đó, bạn cũng nên chọn người hợp tuổi với chủ cửa hàng và người đi mở hàng phải hợp luôn với năm TÂN SỬU 2021 hiện tại.

2. CHUẨN BỊ ĐỒ CÚNG KHAI TRƯƠNG TRONG THÁNG 8 NĂM TÂN SỬU 2021:

Cúng khai trương bao gồm những gì?

Khai trương là sự kiện rất trọng đại của cửa hàng, công ty nên bạn cần chuẩn bị đồ cúng khai trương thật chu đáo và thành tâm dâng lễ. Vậy mâm lễ vật cúng khai trương gồm những gì? Để sắm lễ khai trương cửa hàng không bị thiếu sót, bạn có thể tham khảo danh sách các đồ cúng khai trương dưới đây (Tuy nhiên, tùy thuộc vào điều kiện của từng shop hay doanh nghiệp mà sắm lễ khai trương cửa hàng):

  • Hương/nhang
  • Giấy cúng/Vàng mã
  • Vàng bạc
  • Đèn/nến
  • Trầu cau
  • Tam sên
  • Hoa tươi
  • Gạo muối
  • Gà luộc
  • Hoa quả
  • Xôi, chè, cháo
  • Heo quay
  • Bánh kẹo
  • Rượu, trà, nước
  • Bánh bao…

Mâm cúng khai trương bao gồm những gì?

Có 1 số lễ vật không thể thiếu trong mâm lễ vật cúng đó là:

  • 3 nén hương/nhang (nên chọn nhang rồng phụng)
  • 2 cây nến/đèn cầy
  • 1 lọ hoa tươi (chọn hoa cúc hoặc hoa đồng tiền)
  • 1 mâm ngũ quả (có 5 loại quả và nên có quả dừa)
  • 1 đĩa trầu cau
  • 1 bộ lễ vàng mã (giấy cúng) khai trương
  • 3 đĩa xôi
  • 3 bát chè
  • 3 chén nước
  • Gà luộc hoặc đầu heo hoặc heo sữa quay…

Thực ra không phải cứ chuẩn bị đồ cúng khai trương thật to, thật nhiều là cửa hàng của bạn sẽ ăn nên làm ra. Chỉ cần bạn có tấm lòng thành tâm thì dù bạn chỉ sắm lễ khai trương là 1 mâm cỗ mọn thôi thì cũng sẽ được các Thần linh chứng giám và phù hộ cho công việc làm ăn của bạn được may mắn.

3. TIẾN HÀNH LỄ KHAI TRƯƠNG TRONG THÁNG 8 NĂM TÂN SỬU 2021:

Sau khi đã chuẩn bị xong đồ cúng khai trương, đến ngày lành tháng tốt, bạn sẽ tiến hành lễ cúng khai trương cửa hàng. Bạn bày lễ vật, đồ cúng lên 1 chiếc bàn lớn đặt ở trước cửa hàng. Đến giờ tốt bạn sẽ châm nến, lên hương sau đó vái 3 vái và đọc bài cúng.

Văn khấn khai trương cửa hàng chuẩn

Bài khấn khai trương cửa hàng là lời cầu nguyện của bạn với Thần linh, thổ địa, các bậc bề trên,… phù hộ cho công việc làm ăn của bạn được thuận lợi. Vậy bài khấn khai trương cửa hàng như thế nào là chuẩn? Dưới đây là bài văn khấn khai trương cửa hàng phổ biến nhất hiện nay, được đa số mọi người sử dụng để cúng cho lễ khai trương cửa hàng:

Nam mô A di đà Phật (x3 lần)

Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư phật mười phương.

Con kính lạy Quan Đương niên Hành khiển Thái tuế đức Tôn thần.

Con kính lạy các ngài Bản cảnh Thành hoàng chư vị Đại Vương.

Con kính lạy các Ngài Ngũ phương, Ngũ thổ, Long mạch, Tài thần Định phúc Táo quân, chư vị Tôn thần.

Con kính lạy các Thần linh cai quản trong khu vực này.

Tín chủ (chúng) con là: …………..

(Nếu là cơ quan, công xưởng thì khấn là: Tín chủ con là…………… là Giám đốc hay Thủ trưởng cùng toàn thể Công ty)

Hôm nay là ngày… tháng… năm…, tín chủ con thành tâm sắm sửa lễ, quả cau lá trầu, hương hoa trà quả, thắp nén tâm hương dâng lên trước án, lòng thành tâu rằng: Tín chủ con xây cất (hoặc thuê được) một ngôi hàng ở tại xứ này (địa chỉ)…, nay muốn khai trương khởi đầu việc kinh doanh (hoặc sản xuất) phục vụ nhân sinh, phục vụ sinh hoạt. Do đó chúng con chọn được ngày lành tháng tốt sắm sanh lễ vật cáo yết Tôn thần dâng cùng Bách linh… cúi mong soi xét.

Chúng con xin kính mời quan Đương niên quan Đương cảnh, quan Thần linh Thổ địa, Định phúc Táo quân cùng các ngài địa chúa Long Mạch cùng tất cả Thần linh cai quản khu vực này linh thiêng giáng hiện trước hương án, thụ hưởng lễ vật, chứng giám lòng thành. Cúi xin các vị phù hộ cho chúng con buôn bán hanh thông, làm ăn thuận lợi, lộc tài vượng tiến, cần gì được nấy, nguyện gì cũng thành.

Tín chủ lại mời các vị Tiền chủ, Hậu chủ cùng chư vị Hương linh y thảo phụ mộc ngụ trong khu vực này, xin hãy tới đây thụ hưởng lễ vật, phù trì cho tín chủ con làm ăn buôn bán gặp nhiều may mắn.

Chúng con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam mô A di đà Phật (x3 lần)

Sau khi khấn xong bạn vái 3 vái và lui lại. Lưu ý nếu bạn ghi bài khấn ra giấy và đọc trong lúc cúng thì khi hóa vàng mã bạn cũng đốt chung luôn.

4. THỤ LỘC VÀ ĐÓN KHÁCH VÀO MỞ HÀNG TRONG THÁNG 8 NĂM TÂN SỬU 2021:

Đợi hết tuần hương thì bạn xin tiền vàng xuống và đem đi hóa hết. Các đồ cúng khai trương có thể hạ lễ và thụ lộc. Như vậy là bạn đã hoàn thành lễ cúng rồi. Sau đó bạn tiến hành mời khách vào cửa hàng. Thông thường người ta sẽ chọn vị khách đầu tiên vào mở hàng từ trước, bạn nên chọn người hợp tuổi, tốt vía, xởi lởi để cho buổi khai trương cũng như việc kinh doanh được may mắn, buôn may bán đắt (=> ở đây bạn có thể tham khảo bài viết TÌM TUỔI “XÔNG ĐẤT” ĐẦU NĂM “TÂN SỬU 2021” hợp tuổi với chủ cửa hàng, công ty và người đó phải hợp cả năm TÂN SỬU 2021)..

* MỘT SỐ LƯU Ý KHI CÚNG KHAI TRƯƠNG CỬA HÀNG TRONG THÁNG 8 NĂM TÂN SỬU 2021:

(1) Nên cúng khai trương trong nhà hay ngoài sân?

Rất nhiều người thắc mắc nên cúng khai trương trong nhà hay ngoài sân, đặt mâm cúng khai trương ở đâu hợp lý. Như đã nói ở trên, cúng khai trương mang ý nghĩa khai báo với các vị Thổ công, Thổ địa, Thần linh,… cai quản trong khu vực đó. Vì vậy, mâm cúng khai trương cửa hàng nên đặt ngoài sân, phía trước cửa hàng, công ty, thể hiện sự xin phép được kinh doanh, buôn bán ở địa chỉ đó. Sau khi làm xong lễ cúng khai trương thì được coi là các vị thần đã cho phép và bạn có thể vào trong nhà và bắt đầu công việc làm ăn.

Ngoài ra, vị trí và hướng đặt mâm cúng khai trương còn cần dựa vào bản mệnh của gia chủ, người đứng đầu công ty để việc kinh doanh được thuận lợi, may mắn.

(2) Chuẩn bị kỹ lưỡng, tránh thiếu sót trước khi cúng:

Trước và trong khi làm lễ cúng khai trương cửa hàng bạn nên giữ bình tĩnh, không nên quá lo lắng mà bối rối, dễ bị thiếu sót hay lỗi lầm khi cúng khai trương cũng như ảnh hưởng đến cả buổi lễ khai trương cửa hàng nói chung. Nếu như việc đặt mâm và làm lễ bạn không thực sự tự tin thì có thể mời người có hiểu biết về vấn đề này hướng dẫn và hỗ trợ bạn. Điều này sẽ giúp bạn thực hiện các nghi lễ bài bản, hạn chế tối đa các sai sót không đáng có.

(3) Thành tâm khi cúng:

Khi đọc văn khấn khai trương cửa hàng không phải chỉ cần đọc cho “đúng bài” mà cần phải đặt thành tâm vào đó. Vì vậy, ngoài việc hành sự thật chu đáo, cẩn thận, đúng thủ tục thì quan trọng nhất là trong lòng bạn phải luôn tâm niệm rằng chỉ cần thành tâm mọi chuyện sẽ được suôn sẻ thì sự tất thành công.

Ẩn thông tin trên...

1 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi TÝ

Người sinh năm Tý là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Tý là những người sinh các năm gần nhất: 193619481960197219841996200820202032 – 2044 – 2056… (± 12)

Các năm Tý theo Thiên Can – Địa Chi: Giáp Tý – Bính Tý – Mậu Tý – Canh Tý – Nhâm Tý

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi TÝ. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi TÝ lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
3/8 25/6/2021 – Quý Mùi Trực Kiến 3-5h, 5-7h, 9-11h, 15-17h, 19-21h, 21-23h
16/8 9/7/2021 – Bính Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h
18/8 11/7/2021 – Mậu Tuất Trực Mãn 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
24/8 17/7/2021 – Giáp Thìn Trực Thành 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
28/8 21/7/2021 – Mậu Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h

2 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi SỬU

Người sinh năm Sửu là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Sửu là những người sinh các năm gần nhất: 193719491961197319851997200920212033 – 2045 – 2057… (± 12)

Các năm Sửu theo Thiên Can – Địa Chi: Ất Sửu – Đinh Sửu – Kỷ Sửu – Tân Sửu – Quý Sửu

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi SỬU. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi SỬU lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
16/8 9/7/2021 – Bính Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h
28/8 21/7/2021 – Mậu Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h

3 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi DẦN

Người sinh năm Dần là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Dần là những người sinh các năm gần nhất: 193819501962197419861998201020222034 – 2046 – 2058… (± 12)

Các năm Dần theo Thiên Can – Địa Chi: Giáp Dần – Bính Dần – Mậu Dần – Canh Dần – Nhâm Dần

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi DẦN. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi DẦN lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
3/8 25/6/2021 – Quý Mùi Trực Kiến 3-5h, 5-7h, 9-11h, 15-17h, 19-21h, 21-23h
18/8 11/7/2021 – Mậu Tuất Trực Mãn 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
24/8 17/7/2021 – Giáp Thìn Trực Thành 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
26/8 19/7/2021 – Bính Ngọ Trực Khai 23-1h, 1-3h, 5-7h, 11-13h, 15-17h, 17-19h

4 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi MÃO

Người sinh năm Mão là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Mão là những người sinh các năm gần nhất: 193919511963197519871999201120232035 – 2047 – 2059… (± 12)

Các năm Mão theo Thiên Can – Địa Chi: Ất Mão – Đinh Mão – Kỷ Mão – Tân Mão – Quý Mão

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi MÃO. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi MÃO lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
3/8 25/6/2021 – Quý Mùi Trực Kiến 3-5h, 5-7h, 9-11h, 15-17h, 19-21h, 21-23h
16/8 9/7/2021 – Bính Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h
18/8 11/7/2021 – Mậu Tuất Trực Mãn 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
24/8 17/7/2021 – Giáp Thìn Trực Thành 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
26/8 19/7/2021 – Bính Ngọ Trực Khai 23-1h, 1-3h, 5-7h, 11-13h, 15-17h, 17-19h
28/8 21/7/2021 – Mậu Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h

5 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi THÌN

Người sinh năm Thìn là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Thìn là những người sinh các năm gần nhất: 194019521964197619882000201220242036 – 2048 – 2060… (± 12)

Các năm Thìn theo Thiên Can – Địa Chi: Giáp Thìn – Bính Thìn – Mậu Thìn – Canh Thìn – Nhâm Thìn

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi THÌN. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi THÌN lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
16/8 9/7/2021 – Bính Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h
26/8 19/7/2021 – Bính Ngọ Trực Khai 23-1h, 1-3h, 5-7h, 11-13h, 15-17h, 17-19h
28/8 21/7/2021 – Mậu Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h

6 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi TỊ

Người sinh năm Tỵ là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Tỵ là những người sinh các năm gần nhất: 194119531965197719892001201320252037 – 2049 – 2061… (± 12)

Các năm Tỵ theo Thiên Can – Địa Chi: Ất Tỵ – Đinh Tỵ – Kỷ Tỵ – Tân Tỵ – Quý Tỵ

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi TỴ. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi TỴ lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
3/8 25/6/2021 – Quý Mùi Trực Kiến 3-5h, 5-7h, 9-11h, 15-17h, 19-21h, 21-23h
16/8 9/7/2021 – Bính Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h
18/8 11/7/2021 – Mậu Tuất Trực Mãn 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
24/8 17/7/2021 – Giáp Thìn Trực Thành 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
26/8 19/7/2021 – Bính Ngọ Trực Khai 23-1h, 1-3h, 5-7h, 11-13h, 15-17h, 17-19h
28/8 21/7/2021 – Mậu Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h

7 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi NGỌ

Người sinh năm Ngọ là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Ngọ là những người sinh các năm gần nhất: 194219541966197819902002201420262038 – 2050 – 2062… (± 12)

Các năm Ngọ theo Thiên Can – Địa Chi: Giáp Ngọ – Bính Ngọ – Mậu Ngọ – Canh Ngọ – Nhâm Ngọ

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi NGỌ. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi NGỌ lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
3/8 25/6/2021 – Quý Mùi Trực Kiến 3-5h, 5-7h, 9-11h, 15-17h, 19-21h, 21-23h
16/8 9/7/2021 – Bính Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h
18/8 11/7/2021 – Mậu Tuất Trực Mãn 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
24/8 17/7/2021 – Giáp Thìn Trực Thành 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
28/8 21/7/2021 – Mậu Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h

8 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi MÙI

Người sinh năm Mùi là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Mùi là những người sinh các năm gần nhất: 194319551967197919912003201520272039 – 2051 – 2063… (± 12)

Các năm Mùi theo Thiên Can – Địa Chi: Ất Mùi – Đinh Mùi – Kỷ Mùi – Tân Mùi – Quý Mùi

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi MÙI. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi MÙI lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
3/8 25/6/2021 – Quý Mùi Trực Kiến 3-5h, 5-7h, 9-11h, 15-17h, 19-21h, 21-23h
16/8 9/7/2021 – Bính Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h
26/8 19/7/2021 – Bính Ngọ Trực Khai 23-1h, 1-3h, 5-7h, 11-13h, 15-17h, 17-19h
28/8 21/7/2021 – Mậu Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h

9 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi THÂN

Người sinh năm Thân là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Thân là những người sinh các năm gần nhất: 194419561968198019922004201620282040 – 2052 – 2064… (± 12)

Các năm Thân theo Thiên Can – Địa Chi: Giáp Thân – Bính Thân – Mậu Thân – Canh Thân – Nhâm Thân

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi THÂN. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi THÂN lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
3/8 25/6/2021 – Quý Mùi Trực Kiến 3-5h, 5-7h, 9-11h, 15-17h, 19-21h, 21-23h
16/8 9/7/2021 – Bính Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h
18/8 11/7/2021 – Mậu Tuất Trực Mãn 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
24/8 17/7/2021 – Giáp Thìn Trực Thành 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
26/8 19/7/2021 – Bính Ngọ Trực Khai 23-1h, 1-3h, 5-7h, 11-13h, 15-17h, 17-19h
28/8 21/7/2021 – Mậu Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h

10 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi DẬU

Người sinh năm Dậu là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Dậu là những người sinh các năm gần nhất: 194519571969198119932005201720292041 – 2053 – 2065… (± 12)

Các năm Dậu theo Thiên Can – Địa Chi: Ất Dậu – Đinh Dậu – Kỷ Dậu – Tân Dậu – Quý Dậu

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi DẬU. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi DẬU lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
3/8 25/6/2021 – Quý Mùi Trực Kiến 3-5h, 5-7h, 9-11h, 15-17h, 19-21h, 21-23h
16/8 9/7/2021 – Bính Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h
24/8 17/7/2021 – Giáp Thìn Trực Thành 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
26/8 19/7/2021 – Bính Ngọ Trực Khai 23-1h, 1-3h, 5-7h, 11-13h, 15-17h, 17-19h
28/8 21/7/2021 – Mậu Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h

11 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi TUẤT

Người sinh năm Tuất là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Tuất là những người sinh các năm gần nhất: 194619581970198219942006201820302042 – 2054 – 2066… (± 12)

Các năm Tuất theo Thiên Can – Địa Chi: Giáp Tuất – Bính Tuất – Mậu Tuất – Canh Tuất – Nhâm Tuất

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi TUẤT. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi TUẤT lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
16/8 9/7/2021 – Bính Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h
18/8 11/7/2021 – Mậu Tuất Trực Mãn 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
26/8 19/7/2021 – Bính Ngọ Trực Khai 23-1h, 1-3h, 5-7h, 11-13h, 15-17h, 17-19h
28/8 21/7/2021 – Mậu Thân Trực Kiến 23-1h, 1-3h, 7-9h, 9-11h, 13-15h, 19-21h

12 Ngày tốt mở hàng khai trương THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho tuổi HỢI

Người sinh năm Hợi là năm bao nhiêu? Gia chủ sinh năm Hợi là những người sinh các năm gần nhất: 1935194719591971198319952007201920312043 – 2055… (± 12)

Các năm Hợi theo Thiên Can – Địa Chi: Ất Hợi – Đinh Hợi – Kỷ Hợi – Tân Hợi – Quý Hợi

Ngày đẹp nhất để mở hàng khai trương trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 cho những người tuổi HỢI. Ngày chuẩn để gia chủ tuổi HỢI lựa chọn mở cửa hàng công ty làm ăn được phát đạt may mắn trong THÁNG 8/2021:

Dương lịch Âm lịch Ngày Giờ hoàng đạo
3/8 25/6/2021 – Quý Mùi Trực Kiến 3-5h, 5-7h, 9-11h, 15-17h, 19-21h, 21-23h
18/8 11/7/2021 – Mậu Tuất Trực Mãn 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
24/8 17/7/2021 – Giáp Thìn Trực Thành 3-5h, 7-9h, 9-11h, 15-17h, 17-19h, 21-23h
26/8 19/7/2021 – Bính Ngọ Trực Khai 23-1h, 1-3h, 5-7h, 11-13h, 15-17h, 17-19h

Bạn vừa xem qua cách xem và danh sách các ngày tốt nhất để khai trương buôn bán trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021. Hy vọng qua bài viết này, gia chủ đã biết được mình nên chọn ngày nào để mở hàng buôn bán trong THÁNG 8 năm TÂN SỬU 2021 nhằm giúp cho việc làm ăn thuận lợi và may mắn.

👀 Xem thêm Cơ bản về Âm dương, Ngũ hành, Thiên Can, Địa chi...

(1) Âm dương – Ngũ hành:

Âm dương là gì?

Âm dương là gì?

Âm dương là gì?

Dịch có Thái cực, Thái cực sinh Lưỡng nghi. Lưỡng nghi sinh Tứ tượng. Tứ tượng sinh Bát quái. Bát quái định Cát hung. Cát hung sinh Đại nghiệp. Lưỡng nghi chính là âm và dương. 1 âm 1 dương gọi là Đạo. Hiểu một cách cơ bản nhất âm và dương có thể biểu thị các sự vật đối lập nhau, đồng thời biểu thị hai phương diện đặc tính của sự vật (trời – đất, mặt trời – mặt trăng, núi – sông, vận động – đứng yên tĩnh lặng, đực – cái, nam – nữ, sáng – tối, vô hình – hữu hình,…).

Ngũ hành là gì?

Ngũ hành là gì?

Ngũ hành là gì?

Người xưa thấy có 5 loại vật chất chính tồn tại trên trái đất: kim, mộc, thủy, hỏa, thổ và đem các hiện tượng trong thiên nhiên vào trong cơ thể con người và xếp theo 5 loại vật chất trên gọi là ngũ hành. Ngũ hành còn có ý nghĩa nữa là sự vận động, chuyển hóa các vật chất trong thiên nhiên và của tạng phủ trong cơ thể.

(2) Ngũ hành Tương sinh – Tương khắc:

  • Luật tương sinh: Tương sinh nghĩa là cùng thúc đẩy, hỗ trợ nhau để sinh trưởng, phát triển.
    • Mộc sinh Hỏa: Cây khô sinh ra lửa, Hỏa lấy Mộc làm nguyên liệu đốt.
    • Hỏa sinh Thổ: Lửa đốt cháy mọi thứ thành tro bụi, tro bụi vun đắp thành đất.
    • Thổ sinh Kim: Kim loại, quặng hình thành từ trong đất.
    • Kim sinh Thủy: Kim loại nếu bị nung chảy ở nhiệt độ cao sẽ tạo ra dung dịch ở thể lỏng.
    • Thủy sinh Mộc: Nước duy trì sự sống của cây.
  • Luật tương khắc: Tương khắc là sự áp chế, sát phạt cản trở sinh trưởng, phát triển của nhau.
    • Thủy khắc Hỏa: Nước sẽ dập tắt lửa
    • Hỏa khắc Kim: Lửa mạnh sẽ nung chảy kim loại
    • Kim khắc Mộc: Kim loại được rèn thành dao, kéo để chặt đổ cây.
    • Mộc khắc Thổ: Cây hút hết chất dinh dưỡng khiến đất trở nên khô cằn.
    • Thổ khắc Thủy: Đất hút nước, có thể ngăn chặn được dòng chảy của nước.
  • Ngoài quy luật tương sinh tương khắc, còn có Ngũ hành phản sinh (sinh nhiều quá đôi khi trở thành tai hại)Ngũ hành phản khắc (cái nó khắc có nội lực quá lớn sẽ khiến cho nó bị tổn thương, không còn khả năng khắc hành khác nữa).

(3) Thiên Can Xung Hóa:

(3.1) Thiên Can với Âm Dương: Với quy luật Âm dương, Thiên Can có thuộc tính Âm Dương như sau:

  • Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm thuộc Dương (+)
  • Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý thuộc Âm (-)

(3.2) Thiên Can với Ngũ hành: Với quy luật Ngũ hành, Thiên Can có thuộc tính Ngũ hành như sau:

  • Giáp, Ất thuộc Mộc
  • Bính, Đinh thuộc Hỏa
  • Mậu, Kỷ thuộc Thổ
  • Canh, Tân thuộc Kim
  • Nhâm, Quý thuộc Thủy

(3.3) Thiên Can với Âm dương – Ngũ hành:

Ngũ hành đều có thuộc tính âm dương riêng, âm dương cũng phân thành 5 loại, cả hai kết hợp tạo thành Thiên can và Địa chi. Trong Thiên can đều phân thành âm dương, tổng cộng có 5 cặp Thiên can, Địa chi cũng giống vậy nhưng Thổ có 4 loại do đó tổng cộng có 12. Thuộc tính Âm dương ngũ hành của Thiên Can:

# Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ
Dương
(+)
Dương Kim (Canh) giống như đao kiếm trong chinh chiến, chủ vé sát khí của thiên địa. Dương Mộc (Giáp) hùng tráng và cương cứng, như cây cao chọc trời có thể đứng sừng sững ngàn năm. Dương Thuỷ (Nhâm) mạnh mẽ, dồi dào, chảy liên tục không ngừng, dễ tiến mà khó lùi. Dương Hoả (Bính) mạnh mẽ, như Hoả từ mặt trời, có thể dung hoà vạn vật. Dương Thổ (Mậu) cao dày, cứng cáp như bức tường thành.
Âm
(-)
Âm Kim (Tân), như vàng bạc châu báu, dễ chịu ấm áp, thích hợp làm trang sức. Âm Mộc (Ất), mềm mại khúc khuỷu, như cây thân leo, không sợ bị chặt phá. Âm Thuỷ (Quý) mém mại kéo dài, thế nước yên bình như nước hổ tĩnh lặng. Âm Hoả (Đinh), bên ngoài thì mém mại mà trong thì sáng sủa, giống như ngọn đèn giữa nhân gian. Âm Thổ (Kỷ) mỏng, thấp, mém, ẩm, có thể che chở vạn vật, giống như đất ở đồng ruộng.

(3.4) Thiên Can với Thiên Can:

Thiên Can với Thiên Can ta có các mối quan hệ: Thiên Can hợp hóa, Thiên Can tương xung, Thiên Can sinh khắc.

Thiên Can Hợp hóa: Hợp hóa suy diễn từ nguyên lý sinh khắc Ngũ hành, như Giáp là Mộc dương, Kỷ là Thổ âm, Mộc khắc Thổ nhưng khác tính hút nhau, do đó Giáp Kỷ tương hợp.

  • Giáp và Kỷ hợp (hợp trung chính), hóa Thổ, chủ về tín.
  • Ất và Canh hợp (hợp nhân nghĩa), hóa Kim, chủ về nghĩa.
  • Bính và Tân hợp (hợp uy thế), hóa Thủy, chủ về trí.
  • Đinh và Nhâm hợp (hợp nhân từ), hóa Mộc, chủ về nhân.
  • Mậu và Quý hợp (hợp đa lễ), hóa Hỏa, chủ về lễ.

Thiên Can tương Xung: Thiên can tương xung suy diễn từ nguyên lý Ngũ hành xung khắc, như Giáp là Mộc dương, Canh là Kim dương, Kim khắc Mộc, cùng tính đẩy nhau, cả hai có phương vị đối nhau do đó tương xung.

  • Giáp, Canh tương xung
  • Ất, Tân tương xung
  • Nhâm, Bính tương xung
  • Quý, Đinh tương xung
  • Mậu, Kỷ Thổ ở giữa, do đó không xung

Thiên Can sinh khắc: Như đã nói ở trên, mỗi Thiên Can đều có ngũ hành riêng: Giáp Ất thuộc Mộc; Bính Đinh thuộc Hỏa; Canh Tân thuộc Kim; Nhâm Quý thuộc Thủy. Giữa các ngũ hành thì có mối quan hệ tương sinh tương khắc, dẫn đến giữa các Thiên Can với nhau cũng phát sinh mối quan hệ sinh khắc này.

(4) Địa Chi Hợp Xung Hình Hại

Mỗi Địa Chi có rất nhiều loại thuộc tính tương ứng, một vài thuộc tính cơ bản như: âm dương, ngũ hành, phương vị, hình tướng.

(4.1) Địa Chi với Âm Dương:  Với quy luật Âm dương, Địa Chi có thuộc tính Âm Dương như sau:

  • Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất thuộc dương (+)
  • Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi thuộc âm (-)

(4.2) Địa Chi với Ngũ hành:  Với quy luật Ngũ hành, Địa Chi có thuộc tính Ngũ hành như sau:

  • Tý, Hợi thuộc Thủy
  • Dần, Mão thuộc Mộc
  • Tỵ, Ngọ thuộc Hỏa
  • Thân, Dậu thuộc Kim
  • Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc Thổ

(4.3) Địa Chi với Phương vị:  Với Phương vị, Địa Chi có thuộc tính Phương vị như sau:

  • đối ứng phương Bắc
  • Sửu, Dần đối ứng Đông Bắc
  • Mão đối ứng phương Đông
  • Thìn, Tỵ đối ứng Đông Nam
  • Ngọ đối ứng phương Nam
  • Mùi, Thân đốỉ ứng Tây Nam
  • Dậu đối ứng phương Tây
  • Tuất, Hợi đối ứng Tây Bắc

Mỗi phương vị thích hợp với một con giáp. Treo tranh hoặc đặt các vật phẩm phong thủy hợp với con giáp của mình cũng mang một lợi thế nhất định:

Phương vị Hợp Kỵ
Phương vị ứng với Địa Chi Lục hợp Tam hợp Tương xung
Đông Mão Tuất Hợi, Mùi Dậu
Đông Nam Thìn, Tị Dậu, Thân Thân, Tý, Sửu, Dậu Tuất, Hợi
Nam Ngọ Mùi Dần, Tuất
Tây Nam Mùi, Thân Ngọ, Tị Hợi, Mão, Tí, Thìn Sửu, Dần
Tây Dậu Thìn Tị, Sửu Mão
Tây Bắc Tuất, Hợi Mão, Dần Dần, Mão, Ngọ, Mùi Thìn, Tị
Bắc Ngọ Thân, Thìn Ngọ
Đông Bắc Sửu, Dần Tý, Hợi Tị, Dậu, Ngọ, Tuất Mùi, Thân

(4.4) Địa Chi với Hình tướng:  Với Hình tướng, Địa Chi có thuộc tính Hình tướng như sau:

Tý là chuột, Sửu là trâu, Dần là hổ, Mão là thỏ (mèo), Thìn là rồng, Tỵ là rắn, Ngọ là ngựa, Mùi là , Thân là khỉ, Dậu là , Tuất là chó, Hợi là lợn.

Trong Địa chi “Tý, Ngọ, Mão, Dậu” còn gọi là “tứ chính” (nằm ở “chính vị Tứ phương” hoặc “Tứ trọng” (tháng thứ 2 của mỗi mùa). “Thìn, Tuất, Sửu, Mùi” còn gọi là “Tứ mộ” hoặc “Tứ quý” (tháng cuối cùng của mỗi mùa) hoặc “tứ duy” (là chính vị của Đông Bắc, Đông Nam, Tây Nam, Tây Bắc). “Dần, Thân, Tỵ, Hợi” còn gọi là “Tứ mã” (Dịch mã của tam hợp cục) hoặc “Tứ mạnh” (tháng đầu của mỗi mùa).

(4.5) Địa chi với Địa chi:

Địa chi với Địa chi ta có các mối quan hệ: Địa chi lục hợp, Địa chi lục xung, Địa chi lục hại, Địa chi tam hợp, Địa chi tứ hành xung, Địa chi bán tam hợp, Địa chi tam bội, Địa chi tương hình.

Địa Chi lục hợp:

  • Tý, Sửu hợp hóa âm Thổ
  • Dần, Hợi hợp hóa Mộc dương
  • Mão, Tuất hợp hóa Hỏa âm
  • Thìn, Dậu hợp hóa Kim dương
  • Tỵ, Thân hợp hóa Thủy âm
  • Ngọ, Mùi hợp hóa Hỏa dương

Địa Chi lục xung:

  • Tý Ngọ tương xung
  • Sửu Mùi tương xung
  • Dần Thân tương xung
  • Thìn Tuất tương xung
  • Mão Dậu tương xung
  • Tỵ Hợi tương xung

Địa Chi lục hại:

  • Tý Mùi tương hại
  • Sửu Ngọ tương hại
  • Dần Tỵ tương hại
  • Mão Thìn tương hại
  • Thân Hợi tương hại
  • Dậu Tuất tương hại

Tý Mùi tương hại, bởi vì: Mùi Sửu tương xung, Mùi xung mất Sửu, mà Sửu lại hợp với Tý nên Tý không còn gì để hợp (do Sửu đã bị Mùi xung rồi) cho nên mới nói Mùi đã hại Tý hay Tý Mùi tương hại. Các trường hợp khác suy luận tương tự.

Địa Chi tam hợp:

  • Thân, Tý, Thìn tam hợp hóa Thủy âm
  • Hợi, Mão, Mùi tam hợp hóa Mộc dương
  • Dần, Ngọ, Tuất tam hợp hóa Hỏa âm
  • Tỵ, Dậu, Sửu tam hợp hóa Kim dương

Địa Chi tứ hành xung:

  • Dần, Thân, Tỵ, Hợi
  • Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
  • Tý, Ngọ, Mão, Dậu

Địa Chi bán tam hợp: Lấy Tý, Ngọ, Mão, Dậu làm trung tâm, phân thành “tiền bán tam hợp” và “hậu bán tam hợp”.

Tiền bán tam hợp (sức mạnh kém hơn Địa chi tam hội và tam hợp):

  • Thân, Tý bán hợp hóa Thủy
  • Hợi, Mão bán hợp hóa Mộc
  • Dần, Ngọ bán hợp hóa Hỏa
  • Tỵ, Dậu bán hợp hóa Kim

Hậu bán tam hợp (sức mạnh kém hơn tiền bán tam hợp và lục hợp):

  • Tý, Thìn bán hợp hóa Thủy
  • Mão, Mùi bán hợp hóa Mộc
  • Ngọ, Tuất bán hợp hóa Hỏa
  • Dậu, Sửu bán hợp hóa Kim

Địa Chi tam hội:

  • Dần, Mão, Thìn tam hội là phương Đông Mộc
  • Tỵ, Ngọ Mùi tam hợp phương Nam Hỏa
  • Thân, Dậu, Tuất tam hội là phương Tây Kim
  • Hơi Tý Sửu tam hội là phương Bắc Thủy

Địa Chi tương hình:

Địa Chi tam hình:

  • Dần hình Tị :: Tị hình Thân :: Thân hình Dần
  • Sửu hình Mùi :: Mùi hình Tuất :: Tuất hình Sửu

Địa Chi tương hình:

  • Tý hình Mão :: Mão hình Tý
  • Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi tự hình:
  • Thìn hình Thìn
  • Ngọ hình Ngọ
  • Dậu hình Dậu
  • Hợi hình Hợi

Tổng kết mối quan hệ nội bộ của Địa Chi:

Đây là bảng tổng kết các mối quan hệ giữa các Địa Chi với nhau để có được cái nhìn tổng quan:

# Sửu Dần Mão Thìn Tị Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi
Lục hợp Sửu Hợi Tuất Dậu Thân Mùi Ngọ Tị Thìn Mão Dậu
Tam hợp Thân Tị Ngọ Hợi Thân Dậu Dần Hợi Tị Dần Mùi
Thìn Dậu Tuất Mùi Sửu Tuất Mão Thìn Sửu Ngọ Mão
Tương xung Ngọ Mùi Thân Dậu Tuất Hợi Sửu Dần Mão Thìn Tị
Tương hại Mùi Ngọ Tị Thìn Mão Dần Sửu Hợi Tuất Dậu Thân
Tương hình Mão Mùi Tị Thìn Dần Ngọ Sửu Dần Dậu Sửu Hợi
Tuất Thân Thân Tuất Tị Mùi

(5) Quan hệ giữa Thiên Can và Địa Chi:

Thuật đoán mệnh xoay quanh Ngũ hành và Thiên can, Địa chi phát triển ra nhiều quan hệ phức tạp, đây đều là điểm cơ bản của thuật đoán mệnh.

Hành Mùa Phương Thiên Can Địa Chi
Mộc Xuân Đông Giáp, Ất Dần, Mão
Hỏa Hạ Nam Bính, Đinh Ngọ, Mùi
Thổ Tháng cuối mỗi mùa Trung cung Mậu, Kỷ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
Kim Thu Tây Canh, Tân Thân, Dậu
Thủy Đông Bắc Nhâm, Quý Hợi, Tý

Ẩn thông tin trên...

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *